| ria | dt. C/g. Rìa-ven bờ: Ria sống // (R) a) Râu mép, râu mọc ven môi trên: Râu ria // b) đt. Cắt cho bằng, cho đều: Ria hàng rào, ria cỏ. |
| ria | bt. Rải ra, bủa ra: Đạn ria; ria thóc cho gà ăn // đt. Bắn một loạt súng liên-thinh: Ria qua một loạt, chết 5, 6 mạng. |
| ria | - d. 1. Ven, bên cạnh : Ria đường. 2. Râu mọc ở mép. |
| ria | I. dt. 1. Râu mọc ở quanh mép: nuôi bộ ria mép khá đẹp. 2. Bên cạnh, bên mép: ria sông. II. đgt. Xén bên cạnh cho đều: ria bờ rào cúc tần. |
| ria | đgt. Lia, ném, rải tung rộng ra: ria một băng đạn súng máy o ria lúa cho gà ăn. |
| ria | dt Bên cạnh, ven: Một thị trấn xây dựng ở ria hòn đảo (Ng-hồng); Ria đường. |
| ria | dt Râu mọc ở mép: Kí Phát vẫn chõ mặt vào mụ, bộ ria vểnh lên (Ng-hồng). |
| ria | 1. dt. Cạnh, mép. Ngr. Râu ở trên mép.: Chưa có ria. 2. Xén cạnh, xén mép. |
| ria | đt. Vung vải ra: Cầm đậu từng nạm mà ria // Xt. Đạn. |
| ria | .- d. 1. Ven, bên cạnh: Ria đường. 2. Râu mọc ở mép. |
| ria | I. Bên cạnh: Ria sông. Nghĩa rộng: Râu mọc ở hai bên mép. II. Xén theo bên cạnh cho đều: Ria bờ cỏ. |
| ria | Rải ra, bủa ra: Đạn ria. Ria thóc khắp sân. |
| Ông Hàn cười híp mắt , lấy tay vuốt mãi bộ ria , rồi hỏi Mai : Cô có biết tại sao bà Hàn không bằng lòng để tôi mua nhà của cô không ? Câu hỏi ngộ nghĩnh , khiến Mai phải bật cười : Thưa cụ , cháu không biết tại sao ? Tại... Ông Hàn đương nói dở câu , bỗng ngừng lại , bảo ông Hạnh : Này ông già , ông xuống nhà giục nó đun nước mau lên. |
| Thanh Mai , hay lắm ! Mai đã bước ra tới sân , gọi ông lão Hạnh ra về , ông Hàn còn dặn với một câu : Vậy mai nhé , Mai ? Rồi ông ta lấy làm bằng lòng rằng đã tìm được chữ Mai có hai nghĩa , mỉm cười vân vê bộ ria , đứng nhìn theo , nhắc lại một lần cuối cùng : Chiều mai nhé , Mai ! Mai không trả lời , không quay lại , đi thẳng ra cổng. |
| Trái lại , lúc ông đương vuốt ria bình tĩnh ngồi nghe vợ con trò chuyện , bỗng ông thốt ra một câu giận dữ rất vô lý. |
| Cũng bấy nhiêu mặt mũi , râu ria , áo mũ ấy thôi. |
| Bọn con buôn vào ngồi chỉ cốt lấy chỗ gặp gỡ , trao đổi luồng hàng đương khan hiếm và để kiếm món xào nướng khoái khẩu hơn là vì cần nên đôi khi , một vài người lính Cộng hòa vệ binh có tuổi lén rời chỗ trú quân vào làm một cốc rượu khan , trước khi ra khỏi quán cứ đưa ống tay áo chùi ria mép và dặn đi dặn lại tôi : " Này , chú em , hễ có ban chỉ huy đến hỏi thì nói không có ai tới uống rượn đây cả nhé ! Nhớ nhé ". |
Lão Ba Ngù vuốt cặp ria , đặt chai rượu xuống bàn : Nói các đồng chí tha lỗi , chứ tôi khổ sở và hết nghiệp vì rượu mới chỉ học được cái trò này. |
* Từ tham khảo:
- rỉa
- rỉa ráy
- rỉa rói
- rỉa rứt
- rịa
- rích