| rỉa | đt. Dùng mỏ rứt từng chút: Rúc-rỉa, cá sặt rỉa mồi, vịt rỉa cám, chim rỉa lông // (R) Gỡ thịt ra khỏi xương: Rỉa cá, rỉa cua // X. Nói rỉa. |
| rỉa | - đgt. 1. (Động vật) dùng miệng hoặc mỏ mổ nhỏ vật ra hoặc vuốt cho sạch, cho khô: Cá rỉa mồi Chim rỉa cánh. 2. Nhiếc móc một cách độc địa: chớ có rỉa người khác như thế. |
| rỉa | đgt. 1. (Động vật) dùng miệng hoặc mỏ mổ nhỏ vật ra hoặc vuốt cho sạch, cho khô: Cá rỉa mồi o Chim rỉa cánh. 2. Nhiếc móc một cách độc địa: chớ có rỉa người khác như thế. |
| rỉa | đgt Mổ thức ăn và rút ra từng ít một: Cá rỉa mồi; Bay phơi xác cho một đàn quạ rỉa (Tố-hữu). |
| rỉa | đt. Mổ, xé ra từng miếng nhỏ: Rỉa mồi. Ngb. (itd) Nhiếc móc, cằn-nhằn đau đớn khổ sở: Rỉa rói. |
| rỉa | .- đg. Mổ, đớp thức ăn và rứt ra từng tí một: Cá rỉa mồi. |
| rỉa | Mổ đứt ra từng miếng một: Gà rỉa bông lúa. Chim rỉa quả ổi. Cá rỉa mồi. Nghĩa bóng: Nhiếc móc, cắn rứt làm cho đau-đớn ê-chề: Nói rỉa, nói móc. |
Thọ Hương mang đến cho An một cái tráp hình hộp sơn đen , nắp tráp vẽ hình một đôi chim loan đang rỉa lông cho nhau. |
| Còn chiếc quần đùi bằng vải len của tôi thì bạc phếch ra , hai ống rách te tua như bị cá chốt rỉa. |
| Hoa lục bình trôi bập bềnh trôi sông , cá rỉa dưới làn phù sa đỏ nặng. |
| . Mấy cậu nghĩ coi anh em đi lính bị thương nó nhắm không xà được nó vụt bỏ cho gió dập sóng dồi , cho cá rỉa quạ ăn thế đó |
| Bên hàng lệ liễu màu phấn hồng , có đến trăm con chim quyên mỏ và lông đều tím hoa sim đang rỉa vỡ những màng hoa mấy khóm phong lan đen như gỗ mun. |
| Má nó có một chiếc xuồng cũ , hai bên be bể như cá chốt rỉa , vớt bọc dưới sông. |
* Từ tham khảo:
- rỉa rói
- rỉa rứt
- rịa
- rích
- rích
- rích rích