| rẫy | dt. Đất nơi cao-ráo để trồng-trọt: Đất rẫy, đốt rẫy, làm rẫy, phát rẫy, ruộng-rẫy; Rẫy bắp, rẫy dưa, rẫy mía; Gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng, Về sông ăn cá, về đồng ăn cua (CD). |
| rẫy | dt. Xua đuổi, bỏ-bê, khinh-miệt: Ruồng-rẫy. |
| rẫy | - 1 d. Đất trồng trọt ở miền rừng núi, có được bằng cách phá rừng, đốt cây rồi trồng tỉa. Phát rẫy. Mùa làm rẫy. Rẫy sắn. - 2 đg. Bỏ một cách không chút lòng thương, coi như chẳng còn có quan hệ và trách nhiệm gì với nhau (thường nói về quan hệ vợ chồng). Rẫy vợ. - 3 đg. (kng.; kết hợp hạn chế). Như giãy (ng. 2). Trưa hè, đường nhựa nóng rẫy. |
| rẫy | dt. Đất trồng tỉa, có được do phát và đốt cây ở các vùng rừng núi: phát rẫy o địu con lên rẫy. |
| rẫy | đgt. Ruồng bỏ, coi như không có tình cảm, trách nhiệm gì với nhau: bị chồng rẫy o Nứa trôi sông không dập thì gãy, Gái chồng rẫy không chứng nọ thì tật kia (tng.). |
| rẫy | đgt. Giãy. |
| rẫy | dt Chỗ đất đồi đã đốt cây để trồng trọt: Đồng bào miền núi làm rẫy trồng ngô; Rẫy kia ai phở (PhBChâu). |
| rẫy | đgt Bỏ vợ: Gái chồng rẫy phi chứng nọ thì tật kia (tng). |
| rẫy | đgt Tránh được kẻ định làm hại mình: Tôi đã rẫy được bọn mật thám và đã đi đến Tours một cách bình an (HCM). |
| rẫy | dt. Chỗ đất ở gần đồi núi, mới khai phá để trồng trỉa.. |
| rẫy | .- d. 1. Chỗ đất đồi đã đốt cây để trồng trọt. 2.(đph). Đất cao để trồng mầu: Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng, về sông ăn cá, về đồng ăn cua (cd). |
| rẫy | - đg. 1. Bỏ vợ (cũ). 2. Tránh được kẻ định bám sát lấy mình: Tôi đã rẫy được bọn mật thám và đã đi đến Tua một cách bình an (Hồ Chí Minh). |
| rẫy | Chỗ đất mới khai phá để trồng-trọt: Làm rẫy. Ruộng rẫy. |
| Khổ anh quá. Câu nói ruồng rẫy của Trương khiến Thu sung sướng và càng gợi nàng thấy việc mình đến là cần thiết cho Trương |
| Bao nhiêu thứ nó trói buộc em lại với cái đời này không thể ruồng rẫy một cách dễ dàng như trước kia em tưởng. |
Gần hai tuần lễ ở với Văn , người xưa , đã biến cải tâm tính nàng một cách sâu xa đến thế ? Một cô gái lúc nào cũng vui , cũng cười với hiện tại , không hề bao giờ nghĩ đến ngày mai , cớ sao bỗng như mất hết nghị lực để sống ? Văn ruồng rẫy nàng chăng ? Hay đó là kết quả của sự truỵ lạc như thế ? Nửa giờ sau , Chương về , Tuyết vẫn nằm gục xuống bàn. |
| Tôi bảo thằng cháu nó coi giúp để sang đây rẫy nốt cỏ không thì vài hôm nữa nó mọc um lên mất. |
| Để cuốc đấy , tôi rẫy cỏ cho. |
| Những luống hoa san hô đầy rẫy những màu sắc rực rỡ chẳng thể giúp nàng khuây khoả đi nỗi đau khổ một chút nào mà trái lại chỉ tô đậm thêm sự mâu thuẫn của một tâm hồn ủ dột với ngoại vật tốt tươi. |
* Từ tham khảo:
- re
- rè
- rè hương
- rè rè
- rè vàng
- rẻ