| rào rạt | tt. Dào dạt: Sóng vỗ rào rạt. |
Năm ngoái , ngày mồng ba tết , ngày kỷ niệm đau đớn , ngồi trước mấy bát thuỷ tiên toả hương thơm ngát , Chương rào rạt tình thương , nỗi nhớ , rồi Chương thì thầm tự nhủ : nhất định năm sau không chơi hoa nữa , nhất là hoa thuỷ tiên , mà Tuyết trong một lúc nồng nàn tự ví với tấm thân của mình. |
| Chương cảm thấy hai tính tình hiện ra trong tâm hồn : tình yêu thương rào rạt và lòng căm tức dữ dội. |
| Thế mà nay nàng tử tế với dì ghẻ , phục tòng dì ghẻ , Hồng suy nghĩ tới điều ấy , trong mấy hôm liền và cảm thấy tình yêu rào rạt trong lòng , không phải tình yêu ích kỷ của trai gái , nhưng một tình yêu thiên về trắc ẩn đối với khắp mọi người. |
| Năm càng đăm đăm nhìn cái gương mặt xanh xao buồn thảm của Bính , trong lòng Năm càng rào rạt. |
| Trách phõ : xin nhờ vả sòng sọc hút hết điếu thuốc này đến điếu thuốc khác , trong khi ngoài đường vẫn vắng lạnh dưới những lớp mưa rào rạt. |
Gió núi Thâu đêm tiếng thổi ào ào , Hoa xơ xác thắm , cây rào rạt xanh. |
* Từ tham khảo:
- rào sau đón trước:
- rào trước đón sau
- rảo
- rảo mắt
- rão
- ráo