| ranh mãnh | tt. C/g. Ranh-ma, tinh-ma, quỷ-quái, lanh-lợi, rắn-mắt, tính người tinh-ranh, sáng trí, lanh-xảo, hay chọc phá: Kẻ ranh-mãnh. |
| ranh mãnh | - Tinh quái, tò mò. |
| ranh mãnh | tt. Tinh khôn, nghịch ngợm: Thằng bé ranh mãnh quá. |
| ranh mãnh | tt Tinh quái và nghịch ngợm; Hay trêu người: Anh ta ranh mãnh lắm đấy. |
| ranh mãnh | tt. Nht. Ranh-ma. |
| ranh mãnh | .- Tinh quái, tò mò. |
| ranh mãnh | Tai quái: Con người ranh-mãnh. |
Và nàng ranh mãnh hỏi tiếp : Anh có mang ơn dì tôi không ? Thưa cô , mà ơn việc gì ? Còn khéo giả vờ ! Nhờ người ta giữ anh Minh ở đây cho nên anh mới được tự do hú hí với cô hàng hoa xinh đẹp kia mà lại còn hỏi ơn về việc gì ! Văn tức bực vô cùng. |
| Mạc cười ranh mãnh hỏi : Anh Minh mù à ? Chỉ nói bậy ! Xe điện tiếp tục chạy. |
| Nga cười khúc khích hỏi với một câu ranh mãnh : Thế năm nay ông có đóng vai gì không ? Không ! Một lát sau , trên khoảng đất ven hồ người đứng đông quá , hai thiếu nữ thấy khó lòng tiến lên được. |
| Chi thỉnh thoảng trêu tôi bằng một câu ranh mãnh khác. |
| Đi đâu họ cũng bị những cặp mắt ranh mãnh theo dõi. |
Có người ranh mãnh trêu : Quân quốc phó là các ông chứ còn ai nữa ! Chúng vội chối : Đừng nghi oan chúng tôi , tội nghiệp. |
* Từ tham khảo:
- ranh vặt
- rành
- rành đời
- rành mạch
- rành rành
- rành rành