| rạng đông | trt. C/g. Hừng-đông (ở hướng đông mặt trời vừa hé), sáng sớm: Cung kèn rạng-đông; Trời mới rạng-đông. // (thực): Loại cây leo trồng làm kiểng, lá kép dài, chót nhọn, đọt có vòi, hoa ống dài màu cam sặm (Pyrostegia ignea). |
| rạng đông | - Lúc mặt trời mới mọc. |
| Rạng Đông | - (thị trấn) h. Nghĩa Hưng, t. Nam Định |
| rạng đông | dt. Khoảng thời gian lúc mặt trời sắp mọc, phía đông trời ửng hồng: ra đi lúc rạng đông. |
| rạng đông | trgt Nói mặt trời mới bắt đầu mọc ở phương đông: Vui vẻ gì hơn buổi rạng đông, chim kêu, gà gáy giục vừng hồng (PhBChâu); Gà đà gáy sáng trời vừa rạng đông (K); Mặt trời tang tảng rạng đông (cd). |
| rạng đông | dt. Hé sáng ở phía đông, bình-minh: Gà đà gáy sáng, trời vừa rạng đông (Ng.Du) |
| rạng đông | .- Lúc mặt trời mới mọc. |
| rạng đông | ánh sáng mặt trời mới hiện ra ở phía đông: Gà đà gáy sáng, trời vừa rạng đông (K). |
| Mãi đến lúc gà trong xóm bắt đầu thi nhau gáy , hai người mới biết trời sắp rạng đông. |
Khoan hò khoan ! Anh chơi cho rạng đông ra Em về đi chợ , anh ra đi cày. |
Anh chơi cho rạng đông ra Nhà em gần cạnh mới qua ăn trầu Ước gì anh rể , em dâu Lo chi những sự ăn trầu rứa em. |
Biết là chắc dạ chi không Mười đêm thức suốt rạng đông cả mười. |
Canh một thơ thẩn vào ra Chờ trăng , trăng xế chờ ba ba tàn Canh hai thắp ngọn đèn loan Chờ người quân tử thở than đôi lời Canh ba sương nhuộm nhành mai Bóng trăng em ngỡ bóng ai mơ màng Canh tư xích cửa then vàng Một mình vò võ đêm trăng xế lần Canh năm mê mẩn tâm thần Đêm tàn , trăng lụn , rạng đông lên rồi. |
| Trời càng lúc càng sáng , đò trôi chậm , ông giáo lo sợ không qua khỏi trạm gác Ngã Ba trước lúc rạng đông. |
* Từ tham khảo:
- rạng ngày
- rạng rỡ
- rạng rạng
- ranh
- ranh
- ranh con