| rạng ngày | trt. Sáng ngày, sáng cái ngày mà công-việc vừa xảy ra đên trước: Đêm đó, ai nấy đều ngủ được yên giấc nên rạng ngày, họ đều thức sớm. |
| rạng ngày | - Lúc trời bắt đầu sáng. |
| rạng ngày | dt. Lúc sáng sớm, lúc trời vừa sáng: Rạng ngày rồi mà chưa ai ngủ dậy. |
| rạng ngày | trgt Khi trời mới sáng: Hồ công đến lúc rạng ngày nhớ ra (K). |
| rạng ngày | trt. Sáng sớm. |
| rạng ngày | .- Lúc trời bắt đầu sáng. |
Ai có chồng nói chồng đừng sợ Ai có vợ nói vợ đừng ghen Tới đây hò hát cho quen rạng ngày ai về nhà nấy , không há dễ ngọn đèn hai tim Ai cùng gặt lúa đỏ đuôi , Chàng về mà đập mà phơi kịp ngày. |
Ai về ai ở mặc ai Tôi đi dầu đượm bấc dài năm canh Đầu làng có cái chim xanh Bay về nam ngạn đón anh bắc cầu Anh dặn em từ trước đến sau Mồng mười tháng tám đứng đầu giờ son rạng ngày đứng gốc cây bồ hòn Mặt tuy thấy mặt dạ còn xôn xao Bắc Đẩu sánh với Nam Tào Sao Mai sánh với Sao Hôm chằng chằng Em liệu rằng em trốn khỏi anh chăng Anh như lưới vét anh quăng giữa trời. |
Cái bống là cái bống bình Thổi cơm nấu nước một mình mồ hôi rạng ngày có khách đến chơi Cơm ăn rượu uống cho vui lòng chồng Rạng ngày ăn uống vừa xong Tay nhấc mâm đồng , tay trải chiếu hoa Nhịn miệng đãi khách đàng xa Ấy là của gửi chồng ta ăn đàng. |
BK Cái bống là cái bống bình Thổi cơm nấu nước một mình mồ côi Sáng ngày có khách đến chơi Cơm ăn rượu uống cho vui lòng chồng rạng ngày ăn uống vừa xong Tay nhấc mâm đồng , tay trải chiếu hoa Nhịn miệng đãi khách đàng xa Ấy là của gửi chồng ta ăn đàng. |
| Đó chính là cái mốc của tình mẫu tử , cũng như đêm rạng ngày anh San lên đường tập kết và cái mốc gần nhất của tình chồng vợ mà chị hằng ghi dấu. |
| Họ móng lòng mang đêm qua mau , để rạng ngày địch tấn công vào , họ có cơ hội trả thù cho Sứ lập tức. |
* Từ tham khảo:
- rạng rạng
- ranh
- ranh
- ranh con
- ranh giới
- ranh ma