| răng bừa | dt Những thỏi sắt nhọn cắm vào cái bừa: Răng bừa tám cái còn thưa (tng). |
| Ta bấy giờ vì ghét người Tần mà nổi quân đánh Tần , tháo răng bừa làm giáo , thổi cơm chiêm làm lương , tôi đòi đều là quân , hào kiệt đều là tướng , phá xứ Ngô như hủy tổ kiến , lấy đất Hoài như đốt lông hồng , một trận đánh mà quân Chương Hàm (12) phải tan , hai trận đánh mà miếu Tổ Long (13) phải sụp. |
| Nhắc đến Thanh Hóa , không thể không nhắc đến những món đặc sản trứ danh như nem chua , chả tôm , bánh cuốn , gỏi cá nhệch , mắm tép , bánh rrăng bừa, bánh gai Thọ Xuân Với một bãi biển sầm uất như Sầm Sơn , thật không khó để tìm nơi có bán những món ăn địa phương kể trên. |
| Chỉ là những mảnh bom còn sót lại sau chiến tranh , những chiếc rrăng bừabằng sắt đã hoen gỉ. |
* Từ tham khảo:
- vạch vế cho người ta nom
- vai
- vai cày
- vai gánh tay cuốc
- vai sắt chân đồng
- vai trò