| rằng | trt. Như vầy: Chữ rằng, gẫm rằng, phân rằng, truyền rằng; Lời rằng bạc-mệnh cũng là lời chung (K). // Là: Đi đâu có anh có tôi, Người ta mới biết rằng đôi vợ chồng; Thấy anh em những mơ-màng, Tưởng rằng đây đấy phụng-hoàng kết đôi (CD). // đt. (R) Nói: Chẳng nói chẳng rằng chi hết; Rằng không thì cũng vâng lời rằng không (K.). |
| rằng | - I. đgt. Nói: chẳng nói chẳng rằng. II. lt. Từ biểu thị nội dung sắp nói là điều làm rõ cho điều vừa nói đến: Tôi tin rằng anh ấy sẽ thực hiện đúng lời hứa. |
| rằng | I. đgt. Nói: chẳng nói chẳng rằng. II. lt. Từ biểu thị nội dung sắp nói là điều làm rõ cho điều vừa nói đến: Tôi tin rằng anh ấy sẽ thực hiện đúng lời hứa. |
| rằng | đgt Phát biểu: Vân rằng: Chị cũng nực cười, Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (K). lt Như liên từ Là: Em ngoan lấy phải chồng đần, cho giỏi muôn phần ai bảo rằng ngoan (cd); Một lời cũng đã tiếng rằng tương tri (K). |
| rằng | đt. Nói, nói ra như vầy: Chẳng nói, chẳng rằng. Rằng không thì cũng vâng lời rằng không (Ng.Du) // Nói rằng. |
| rằng | .- 1. đg. Nói ra, nói lên: Nàng rằng: Muôn đội ơn lòng (K). 2.l. Từ dùng để nối một mệnh đề bổ ngữ với mệnh đề chính: Chúng tôi tin rằng thắng lợi tất về phía chính nghĩa. |
| rằng | Nói, nói ra như vầy: Ngồi yên chẳng nói chẳng rằng. Phán rằng. Nghĩ rằng. Văn-liệu: Rằng hay thì thật là hay, Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào (K). Rằng không thì cũng vâng lời rằng không (K). Lời rằng bạc-mệnh cũng là lời chung (K). |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Bà tin rằng bà tự xếp đặt lấy cho được chu tất là đủ. |
* Từ tham khảo:
- rẳng
- rặng
- rắp
- rắp cung bắn sẻ
- rắp ranh
- rắp ranh bắn sẻ