| rắp ranh | trt. Lăm-le, định bụng và giợm, ướm nhiều lần: Làng cung kiếm rắp-ranh bắn sẻ (CO.). |
| rắp ranh | - Định sẵn: Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày (K). |
| rắp ranh | đgt. Lăm le, đang chuẩn bị thực hiện ý đồ gì thường là không tốt: rắp ranh làm phản o phe đối lập rắp ranh đảo chính o Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày (Truyện Kiều). |
| rắp ranh | đgt Tính liệu sẵn để hễ có dịp là thi hành: Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày (K). |
| rắp ranh | đt. Nht. Rắp. |
| rắp ranh | .- Định sẵn: Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày (K). |
| rắp ranh | Toan, muốn, định sẵn: Mưu cao vốn đã rắp-ranh những ngày (K). |
| Nàng xem thư chỉ khóc rồi có khi nào nhớ chồng , lên tít trên đỉnh đồi cao mà đứng trông , có khi về nhà bố mẹ đẻ ra ngồi quay tơ ngoài sân , tưởng tượng đến lúc gặp gỡ , người thư sinh từ mấy năm về trước ; những lúc ấy thời nàng lại đẹp lên bội phần , ai cũng thương mà ai cũng yêu , trong làng nhiều người rắp ranh bắn sẻ : một ông giáo có quen ông tú , goá vợ đã lâu cũng đem bụng yêu nàng , cho mỗi sang hỏi. |
| Nhà thơ Tú Xương (Trần Tế Xương) người đất Vị Xuyên (Nam Định) sống ở thời mạt vận của chữ Nho , từng nói rằng chính ông cũng đã cố gắng phấn đấu hết mình để đạt được cái danh , nghĩa là ông cũng rrắp ranhbia đá bảng vàng cho vang mặt vợ đấy thôi. |
* Từ tham khảo:
- rắp rắp
- rắp tâm
- rặt
- rặt nòi
- rặt ri
- rặt ròi