| rặt | tt. Thuần giống, không lai, không pha-trộn: Giống rặt, lúa rặt, máu rặt. // trt. Đều là, toàn là, tất-cả đều thế: Thấy rặt màu đen; bọn ấy rặt là đồ mất dạy; nói rặt tiếng mẹ đẻ. |
| rặt | - ph. Đều là: Hàng hoa quả bán rặt những cam. |
| rặt | tt. Thuần một loại, không trộn lẫn, pha tạp với thứ khác: nói rặt tiếng miền Trung o rặt một loại. |
| rặt | trgt Toàn là; Đều là: Bọn ấy rặt là những kẻ xấu; Hôm nay ở chợ chỉ có rặt những chuối. |
| rặt | trt. Toàn cả, đều cả: Rặt là đồ xấu. |
| rặt | .- ph. Đều là: Hàng hoa quả bán rặt những cam. |
| rặt | Toàn cả, đều thế: Bọn ấy rặt là người bất-lương. |
Lộc tức tối , đi đi lại lại trong ba gian nhà , miệng lẩm bẩm : Thế thì ở nhà quê , khó chịu quá nhỉ ! rặt một phường cá lớn nuốt cá bé ! Ông lão Hạnh lại bàn : Hay là cô bằng lòng quách. |
| Chung quanh rặt những thợ thuyền dữ tợn. |
| Hồng thở dài bảo chị : Khổ thực , chị ạ , mình ở nhà mình mà hình như lạc vào đám quân thù... giữ gìn từng tí , lúc nào cũng sợ sọ hãi hãi , sợ hãi từ đứa ở trở lên , chung quanh rặt giống mật thám... Một nơi địa ngục chứ gia đình gì lại thế !... Chị đã rõ vì sao em muốn tự tử chưa. |
Bao giờ đuổi được Nhật , Tây Để em được sống những ngày ấm no Cực thân em đẩy xe bò Cho phường giặc nước ô tô nhà lầu Áo em áo chiếu mo cau Áo phường giặc cướp rặt màu tơ len Ai về nhắn chị cùng em Có đi giết giặc cho em theo cùng. |
| Ấy đó , quanh đi quẩn lại chỉ rặt những công việc vặt như thế mà hết cả ngày. |
| Người nhiều tiền thì đã đi cô đầu gái nhảy nên chỉ có rặt những lưu manh thất nghiệp bê tha , rửng mỡ hay may mắn lắm , ông " bồi " , ông bếp , bác " tài " , bác " ét " là vào chốn này. |
* Từ tham khảo:
- rặt ri
- rặt ròi
- rặt rong
- râm
- râm
- râm