| râm | tt. X. Dâm: Râm giời, râm mát. |
| râm | trt. Rân, rùm, có tiếng to: Kêu râm, làm râm, nói râm. // Liều, xông-pha, không sợ: Đi râm. |
| râm | - d. Không có bóng nắng : Phơi thóc chỗ râm bao giờ khô được. |
| râm | dt. Cây mọc ở Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hoá, Phú Thọ, Lao Cai, Bắc Thái, cao 3-6m, lá hình trái xoan hay hình mũi mác, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới có lông ngắn, cuống phủ lông ngắn dày đặc, cụm hoa hình tháp, quả hình cầu chín đen, gỗ dùng làm tăm xỉa răng. |
| râm | tt. Không có ánh nắng do mây hoặc có vật che chắn: Trời râm o ngồi dưới bóng râm. |
| râm | tt. Ầm, ồn: Trẻ con la ó râm tai. |
| râm | tt. Hoa râm, nói tắt. |
| râm | tt Không có bóng nắng: Hang sâu chút hé mặt trời lại râm (CgO); Đứng ở chỗ râm chờ bạn. |
| râm | Xt. Dâm: Bóng râm mát. |
| râm | Xt. Hoa-râm. |
| râm | .- d. Không có bóng nắng: Phơi thóc chỗ râm bao giờ khô được. |
| râm | Nói tóc bạc lốm-đốm: Đầu bạc hoa râm. Văn-liệu: Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (K). |
| Mẹ nàng đội nón giời râm ra thăm nước mưa. |
Gấp sách lại , Minh lấy kính râm ra đeo. |
| Dưới cặp kính râm màu tro , mọi vật như nhuộm màu sắc xám , như bị bao trùm bởi một làn sương mù ảm đạm. |
| Nhưng phải nhớ đeo kính râm nhé. |
| Vì đeo kính râm , màu phong cảnh , hoa lá cây cỏ có bị giới hạn , không được tươi thắm hoàn toàn , song đối với Minh chẳng có chút gì là quan trọng. |
Ngọc liếc mắt nhìn chú tiểu , thấy chú vừa đi , miệng vừa lâm râm cầu nguyện , nét mặt có vẻ mặt tưởng trầm tư. |
* Từ tham khảo:
- râm rả
- râm ran
- râm ran
- râm rấp
- râm ri
- rầm