| rã rời | tt. Tan-tác, tả-tơi: Đoá hoa đã rã-rời. // (B) a) Chia-lìa, xa nhau: Gia-đình rã-rời. // b) Mỏi rục: Tay chân rã-rời. // c) Quá thối-chí, bủn-rủn, không còn thiết chi nữa: Nghe qua, rã-rời tay chân. |
| rã rời | - t. 1.Nh. Rã, ngh.1: Cành lá rã rời. 2. Mệt mỏi lắm: Chân tay rã rời. |
| rã rời | đgt. 1. Tan tác, không còn thống nhất, kết dính với nhau: Hàng ngũ rã rời. 2. Mệt nhừ người: Chân tay rã rời o Toàn thân rã rời. |
| rã rời | tt 1. Mỏi mệt quá: Rã rời cả chân tay. 2. Không còn nguyên vẹn: Nắm bột đã rã rời; Hàng ngũ đã rã rời. |
| rã rời | tt. Mệt mỏi: Chân tay rã-rời. |
| rã rời | .- t. 1.Nh. Rã, ngh.1: Cành lá rã rời. 2. Mệt mỏi lắm: Chân tay rã rời. |
| rã rời | Cũng nghĩa như "rã": Bông hoa rã-rời. Nghĩa bóng: Mỏi mệt lắm: Chân tay rã-rời. |
Mấy phút sau , chồng nghe chừng càng mỏi , hai cánh ta rã rời. |
| Cái nhan sắc diễm lệ thuở xưa đã tàn tạ như đoá hoa rã rời sau những ngày mưa gió. |
Cắt được mấy lượm lúa , Tân thấy cánh tay mỏi rã rời. |
Ai làm bát bể cơm rơi Đĩa nghiêng cá đổ , rã rời đôi ta. |
Ai làm cho ngược lái chiếc thuyền tình Sao em chẳng biết giữ gìn tiết trinh Thôi anh đừng có đem dạ đổi rời Anh nghe chi thế sự , rã rời gia cang Chẳng phải anh kiếm điều đặng dứt nghĩa lìa tình Bởi anh thấy em lắm sự bất bình nên phải xa. |
Áo ai đi ở mặc ai Áo đà ở lại đến mai hãy về Ấy việc ước mơ nặng lòng thương nhớ Nói ra bỡ ngỡ thiên hạ chê cười Xa em một chút rã rời tâm can. |
* Từ tham khảo:
- rã sòng
- rá
- rạ
- rạ
- rạ
- rạ