| rã rượi | tt. X. Dã-dượi. |
| rã rượi | - Bơ phờ, tỏ vẻ buồn bã, mệt mỏi: Thức ba đêm liền, rã rượi cả người. |
| rã rượi | tt. Rã ra và rũ xuống, không còn thiết gì nữa: Người rã rượi o buồn rã rượi. |
| rã rượi | tt Có vẻ bơ phờ, rũ rượi: Thi hỏng về, nằm rã rượi, chẳng muốn ăn. |
| rã rượi | tt. Xt. Dã-dượi. |
| rã rượi | .- Bơ phờ, tỏ vẻ buồn bã, mệt mỏi: Thức ba đêm liền, rã rượi cả người. |
| Minh , chồng nàng gục đầu xuống ngực , rã rượi như người sắp chết. |
| Khổ nhọc , đổ mồ hôi , thân thể rã rượi không cho ai khác , mà cho an toàn của chính mình , của gia đình mình. |
| Giờ Bính cũng chỉ ao ước được như bác Gái thôi , và trên đời này cũng chỉ cái hạnh phúc ấy là có thể xóa hẳn những kỷ niệm tàn bạo mà " tham " Chung , thằng trẻ tuổi , con mụ đàn bà đanh đá , sở Cẩm , nhà Lục xì , mụ Tài sế cấu , những ngày đằng đẵng rã rượi ngủ không ngủ được , đêm đến , hôm đắt cũng như ế , cứ phải thức đến hai ba giờ để tiếp khách... bao nhiêu xót xa ê chề đã khắc từng ly từng li trong trí nhớ Bính. |
| Trước sự rã rượi ấy , Năm Sài Gòn càng gai mắt , càng tức bực. |
| Trời ơi , cái đêm hôm ấy mới oi ả làm sao ! Những bức tường của ngôi nhà nền đúc phông tô ấy mới dày kín làm sao ! Tại đó , bà nằm rã rượi mồ hôi , bụng đau như xé , oằn oại mãi tới khuya mới đẻ lọt ra đứa bé , là thằng Xăm. |
| Trong hang , những chiến sĩ Trung – Triều rã rượi , đói khát. |
* Từ tham khảo:
- rá
- rạ
- rạ
- rạ
- rạ
- rạchiêm ai có liềm thì cắt, rạ mùa có mắt thì trông