| rạ | dt. C/g. Tót, gốc thân lúa còn một đoạn dưới ruộng khi thân cây đã được cắt: Nhổ rạ ủ ấm. // (R) Rơm, thân cây lúa khi đã lấy hết hột: Ba gian nhà rạ; lấy rạ lợp nhà. // C/g. Trái rạ, bệnh nổi mụt trong bóng ngoài da, mụt nổi thưa, hay lây, thường trẻ con hay mắc phải trong 12 ngày thì lành, không nguy đến tánh-mạng, được miễn-nhiễm sau khi mắc phải một lần: Lên rạ, trái rạ. // Rất nhiều, không thể đếm: Chết như rạ. |
| rạ | tt. X. Con rạ. |
| rạ | - 1 dt Gốc cây lúa còn lại sau khi gặt: Cắt rạ về lợp nhà; Ba gian nhà rạ lòa xòa, đẹp duyên coi tựa tám tòa nhà lim (cd). - 2 dt (đph) Thuỷ đậu: Cháu nó lên rạ, cần phải kiêng gió. |
| rạ | dt. Phần còn lại của cây lúa sau khi cắt hết bông: cắt rạ o phơi rạ. |
| rạ | dt. Thuỷ đậu: Trẻ lên rạ. |
| rạ | dt. Rựa. |
| rạ | tt. (Những đứa con) được sinh kế sau đứa con đầu; phân biệt với so (sinh đầu): con so con rạ. |
| rạ | dt Gốc cây lúa còn lại sau khi gặt: Cắt rạ về lợp nhà; Ba gian nhà rạ lòa xòa, đẹp duyên coi tựa tám tòa nhà lim (cd). |
| rạ | dt (đph) Thuỷ đậu: Cháu nó lên rạ, cần phải kiêng gió. |
| rạ | dt. Thân cây lúa khi đã gặt rồi: Mái rạ // Như rạ, rất nhiều: chết như rạ. |
| rạ | dt. (y) Thứ bịnh nổi mụt nhiều ở ngoài da, có nước và mủ, có nơi gọi là tót: Bệnh rạ nhẹ hơn bệnh đậu mùa. |
| rạ | tt. Nói đứa con bắt đầu từ khi sinh lần thứ hai: Con rạ. |
| rạ | .- d. Thân cây lúa còn lại sau khi gặt: Cắt rạ lợp nhà. |
| rạ | Thân cây lúa khi đã gặt rồi: Lấy rạ làm tranh lợp nhà. Nghĩa bóng: Nhiều: Người chết như rạ. Văn-liệu: Tối như đụn rạ. |
| rạ | Thứ bệnh ngoài ra, mọc lên từng nốt: Trẻ con lên rạ. |
| rạ | Nói về những đứa con đẻ từ lần thứ hai trở đi: Con so, con rạ. |
| Rơm rạ , phơi khắp mọi nơi , ngoài sân sau nhà , và cả ở những góc vườn không trồng rau. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
| Chứ ngần này rơm , rạ ướt thì phơi phóng đến bao giờ cho nỏ ". |
| Bao nhiêu rơm , rạ ướt hết. |
| Chàng rùng mình ngẫm nghĩ : Thời gian sẽ ngừng lại... Cánh đồng chân rạ vắng người phẳng lì đến tận chân trời , các làng xa trông gần hẳn lại. |
| Ngoài sân sau , mấy đứa trẻ ở bên đống rạ , Tuyết nghĩ lẩn thẩn , lẩm bẩm nói một mình : Có lẽ năm nay nó cũng chạy chơi lon ton như thằng bé kia rồi. |
* Từ tham khảo:
- rác
- rác nhà ai nấy hót
- rác rến
- rác rưởi
- rác tai
- rạc