| rác | dt. Vật lụn-vụn không còn dùng nữa, bỏ bừa-bãi dưới đất hay ngoài đường: Giỏ rác, hốt rác, sọt rác; sở rác, thùng rác, xả rác, xe rác; Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng). // (bạc): Lá bài (tứ-sắc) lẻ-tẻ, không dính-dáng nhau thành đôi thành liền: Hết rác, còn một con hoặc cây) rác. // (B) Vật không giá-trị: Xài tiền như rác. // Người đáng khinh: Coi như rơm như rác; thị như cỏ rác. |
| rác | dt. (thực): Loại cây nhỏ cỡ 2,3m. lá láng có răng, mủ nhớt, hoa vàng, trái tròn; vỏ có chất sapônin được dùng giặt rửa; lá có chất trị nọc giời (Colubrina asiatica). |
| rác | - 1.d. Những vật vụn vặt và nhơ bẩn vương vãi trong nhà, ngoài sân, ngoài đường như rơm rạ, giấy vụn giẻ rách... : Quét cho sạch rác. Coi người như rác. Khinh người quá. Tiêu tiền như rác. Tiêu pha quá phung phí. 2. t. Nhơ bẩn : Vứt bã mía rác cả nhà. |
| Rác | - (sông) Dài 36km, diện tích lưu vực 534km2. Bắt nguồn từ Rú Động Chùa, chảy theo hướng tây nam-đông bắc, đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Nhượng (Hà Tĩnh) |
| rác | I. dt. Những thứ vụn vặt, vứt bỏ ra, làm bẩn các nền mặt: quét rác o không được vứt rác bừa bãi. II. tt. Bẩn: rác nhà rác cửa o nói rác tai. |
| rác | dt 1. Những thứ vụn vặt và nhơ bẩn vứt bỏ: Quét nhà ra rác (tng). 2. Vật chẳng có giá trị gì: Coi người như rác (tng). tt Nhơ bẩn: Vứt bã mía, làm rác nhà. |
| rác | dt. Nói chung về các vật nhỏ mọn rơi rác ra xem như đồ vứt bỏ như rơm, rạ, cọng cây nhỏ, giấy vụn v.v...: Xe đổ rác // Xe rác. Ngb. Nói vật gì rẻ xem như đồ bỏ: Coi người như rác // Tiêu tiền như rác. |
| rác | .- 1.d. Những vật vụn vặt và nhơ bẩn vương vãi trong nhà, ngoài sân, ngoài đường như rơm rạ, giấy vụn giẻ rách...: Quét cho sạch rác. Coi người như rác. Khinh người quá. Tiêu tiền như rác. Tiêu pha quá phung phí. 2. t. Nhơ bẩn: Vứt bã mía rác cả nhà. |
| rác | Nói chung về những vật nhỏ mọn như rơm rạ v.v. làm nhơ bẩn: Nhà đầy rác. Nghĩa rộng: Làm nhơ bẩn: Rác tay. Rác mắt. Nghĩa bóng: Nói vật gì rẻ-rúng không có giá-trị: Coi người như rác. |
rrácnhư quên cả việc làm , vẻ suy nghĩ , thỉnh thoảng lại đưa mắt nhìn trộm mẹ. |
| Bóng lá in hình trên mặt đất , len bên những mảnh nắng rải rác khắp mọi nơi , làm ta tưởng như một bức thêu vụng về. |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
| Những thôn xóm rải rác dưới chân đồi hay bên bờ con sông trắng cong queo như bị đè nén dưới vẻ to tát của trời đất rộng rãi. |
| Sau những chòm cây đen rải rác dưới chân đồi , đèn nến cúng giao thừa ở trong các nhà dân quê thấp thoáng ánh lửa vàng. |
| Cớ sao vậy ? Nhìn những cánh hoa lựu rơi rải rác trên vạt áo trắng , Loan tự nhiên thấy thoáng hiện trong trí cái ý tưởng so sánh những cánh hoa với những giọt máu còn tươi. |
* Từ tham khảo:
- rác rến
- rác rưởi
- rác tai
- rạc
- rạc
- rạc như vẹ