| ra đi | dt. Khởi một chuyến đi xa và lâu ngày: Ra đi chẳng hẹn ngày về; Ra đi anh có dặn-dò, Sông sâu đừng lội, đầy đò đừng qua (CD). |
| ra đi | dt. (thực): Củ giền, thuộc họ Cải, củ tròn hoặc tròn dài, vỏ đỏ, nạc trắng, hoa trắng hơi tím (Radis-Raphanus sativus). |
| ra đi | - ra-đi1 (F. radis) dt. Loại cây cùng họ với cải củ. - ra-đi2 dt. Ra-đi-um, nói tắt. |
| ra đi | - Cg. Ra-đi-om. Nguyên tố hóa học có tính phóng xạ mạnh, thường dùng để chữa bệnh. |
| ra đi | (radis) dt. Loại cây cùng họ với cải củ. |
| ra đi | dt. Ra-đi-um, nói tắt. |
| ra đi | dt (Pháp: radium) Nguyên tố hóa học có tính phóng xạ mạnh, thường dùng để chữa bệnh: Liệu pháp ra-đi. |
| ra đi | đgt Rời nhà đi đến nơi nào: Từ ngày ra đi sang âu-châu luôn luôn nhớ. |
| ra đi | đt. Xuất hành: Ra đi thì sự đành liều. Mưa mai không biết gió chiều không hay (C.d) |
| ra đi | .- Cg. Ra-đi-an. Nguyên tố hóa học có tính phóng xạ mạnh, thường dùng để chữa bệnh. |
| Nhưng Trác lại xấu hổ không dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa chàng rể ra sao , nên bà cùng con và bà Tuân rra đi. |
| Lúc nàng cầm nón rra đi, nàng thấy rùng rợn đã phải đặt cho mẹ một cái ghê sợ mới thoát thân được chốc lát. |
| Ở ấp ra đi chàng khó chịu vì người nào cũng cho chàng về ngay là một sự tự nhiên tuy chính chàng đã nhắc đi nhắc lại rằng có một việc cần kíp bắt buộc chàng về ngay , không thể được. |
| Trước kia , sau ngày Trương đột ngột bỏ ấp ra đi , Thu về Hà Nội , yên trí là thế nào Trương cũng đến chơi. |
| Cũng có đêm mưa buồn , theo thói quen chàng khoác áo tơi ra đi tìm các bạn cũ , nhưng đến nơi chàng dứng nhìn vào một lúc , nhìn cái quang cảnh ấm áp và sáng loáng ở bên trong , rồi tự nhiên thấy chán ngán và lặng lẽ bỏ đi. |
Sáng hôm sau , Thu vội mặc quần áo chỉnh tề để ra đi bất kỳ đâu ; chỉ có cách ấy Trương mới gặp được nàng , có lẽ Trương đương đứng nấp ở đầu phố để đợi nàng ra là đi theo. |
* Từ tham khảo:
- ra-đi-ô
- ra-đi-ô cát-xét
- ra-đi-um
- ra điều
- ra-đô
- ra đời