| quen tai | trt. Thường nghe tiếng gì lâu ngày nên hết thấy khó chịu: Nghe tiếng máy chạy thét quen tai, vẫn ngủ như thường. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
| Tiếng nói của Loan mà Dũng nghe đã quen tai , chiều hôm nay chàng thấy lại có một vẻ thân mật yêu riêng. |
| Văng vẳng tôi nghe rao câu rất quen tai : Ai muối mua ! Và tôi nhớ ngay ra ông lão bán muối mà tôi vẫn thường gặp lang thang trong các phố. |
| Vì thế , dù ngày nay hai mươi năm về trước , những tên " xóm Ổi " , " xóm Ðồng Bản " , " xóm Hàn Lâm " đều là những tên quen tai các mặc máu chàm hay các cậu cắp sách vở. |
| Tôi không biết những người khác nghe tiếng cuốc thì cảm nghĩ thế nào ; riêng tôi , lại thấy tiếng con chim nước trầm trầm , buồn buồn nghe mới đầu khó chịu nhưquen taitai rồi thì lại hay hay , mà đến khi nghe đều đều thì như thể là tiếng ru mình ngủ vậy. |
| Hà Nội có rất nhiều họ quen tai nhưng cũng có họ ít khi nghe thấy , ví dụ như Nghi Tàm có họ Luyện , làng Tây Hồ có họ Ngọ Xuân , Quảng Bá có họ Lu... Từ những năm 1990 đến nay số người nước ngoài lấy vợ Việt định cư ở Hà Nội ngày càng nhiều vì thế Hà Nội có thêm nhiều họ mới. |
* Từ tham khảo:
- tự hoại
- tự hồ
- tự khắc
- tự khi
- tự khí
- tự khí