| quáng | tt. Hoa lên, loà mắt, không thấy: Bóng-quáng, láng-quáng, mù-quáng |
| quáng | - tt 1. Chói mắt, không trông rõ: Phải rằng nắng quáng đèn lòa, rõ ràng ngồi đó chẳng là Thúc-sinh (K). 2. Không nhìn rõ: Việc người thì sáng, việc mình thì quáng (tng). |
| quáng | tt. Hoa mắt, choáng mắt lên, không trông thấy gì: Mắt quáng lên, chẳng trông thấy gì o ở ngoài nắng bước vào, quáng cả mắt. |
| quáng | tt 1. Chói mắt, không trông rõ: Phải rằng nắng quáng đèn lòa, rõ ràng ngồi đó chẳng là Thúc-sinh (K). 2. Không nhìn rõ: Việc người thì sáng, việc mình thì quáng (tng). |
| quáng | tt. Nói mắt hoa không trông rõ vì sáng hay tối quá: Mặt trời làm quáng cả mắt. |
| quáng | .- Chói mắt: Phải rằng nắng quáng đèn lòa (K). |
| quáng | Nói về mắt hoa trông không rõ vì sáng quá hay tối quá: Quáng đèn. Quáng gà. |
| Chàng thẹn thùng , ấp úng trả lời : Không... có gì... đâu... Thật ra , ‘ánh sáng’ đã làm quáng mắt Minh và huyễn hoặc cả tinh thần chàng. |
| Mắt quáng thế nào , cái lành không lấy lại lấy mấy cái áo rách. |
| Tôi không mù quáng như Châu Văn Tiếp đâu. |
| Bởi thế , cũng là tỉa ngô , rắc đỗ , ruộng nhà thì làm quáng quàng chỗ dầy , chỗ mỏng , hàng thưa hàng mau nhưng ruộng của chủ cứ đều tăm tắp. |
| Nếu không , khi Sài trở thành kẻ bị sa thải , bị khinh rẻ , liệu Hương còn đủ can đảm yêu Sài nữa không ? Nếu cô ta vẫn đủ can đảm thì chính mình cũng vừa khâm phục sự dũng cảm của cô ta , vừa lên án cô ta một kẻ mù quáng , liều lĩnh , chưa thể đồng tình. |
| Đến bây giờ... Kẻ sôi sục mù quáng chỉ còn cái que gai cũng coi là vũ khí , vẫn có thể đâm mù mắt người khác. |
* Từ tham khảo:
- quáng quàng
- quáng quàng như chó nhà tang
- quạng
- quanh
- quanh châu
- quanh co