| quanh | đt. Quẹo, rẽ ngả khác: Quanh bên trái // trt. Ngoắt-ngoéo, không thẳng một đường: Bàn quanh, giấu quanh, dối quanh, nói quanh // Suốt, từ đầu tới cuối: Quanh năm suốt tháng // Vòng theo: Bao quanh, chạy quanh, chung-quanh, loanh-quanh, uốn quanh, vây quanh, vòng quanh, xung-quanh; Đi quanh về tắt; Cây chanh thì nở hoa chanh, Để con bướm trắng bay quanh cả ngày (CD). |
| quanh | - I d. 1 (thường dùng trước d.). Phần bao phía ngoài của một vị trí, nơi chốn nào đó. Rào giậu quanh vườn. Luỹ tre quanh làng. Ngồi vây quanh bếp lửa. Vòng quanh*. 2 (thường dùng phụ sau đg.). Những nơi ở gần, làm thành như một vòng bao phía ngoài (nói tổng quát). Nhìn quanh xem có thấy ai không. Tìm quanh đâu đó. Chắc chỉ ở quanh đây thôi (ở chỗ nào đó quanh đây). Dạo quanh. - II đg. Di chuyển theo đường vòng. Xe đang theo chiều quy định. - III t. 1 (Đường sá, sông ngòi) vòng lượn, uốn khúc. Quãng đường quanh. Khúc quanh của dòng sông. Đường đi quanh. 2 (thường dùng phụ sau đg.). (Nói) vòng vèo, tránh không đi thẳng vào vấn đề. Chối quanh. Giấu quanh, không chịu nói. |
| quanh | I. dt. 1. Các phía bao bọc ở bên ngoài vị trí nào: rào quanh nhà o trồng cây quanh trường. 2. Những nơi gần, bên cạnh vị trí nào: nhìn quanh nhà o tìm quanh đâu đó. II. đgt. Vòng vào, rẽ vào, di chuyển theo đường vòng: cho xe quanh vào đây. III. tt. 1. (Đường sá, sông ngòi) uốn khúc, vòng lượn theo nhiều chiều: đoạn đường quanh o đoạn sông quanh. 2. (Nói) xa xôi, né tránh trọng tâm vấn dề: nói quanh mãi o chối quanh chối biến. |
| quanh | trgt 1. Theo đường vòng: Công nợ trả dần, cháo nóng húp quanh (tng). 2. ở gần: Bà con ở quanh đây cả. 3. Không thẳng thắn: Nói dối quanh; Chối quanh. gt Trong phạm vi mọi mặt: Quanh nhà có vườn. tt ở gần bốn phía: Những nhà quanh; Bà con quanh. đgt Di chuyển theo đường vòng: Quanh cả xóm để tìm nhà. |
| quanh | bt. 1. Vòng một lượt: Quanh nhà. Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà // Nói quanh. Giấu quanh. 2. Không thẳng: Khúc quanh // Khúc quanh. |
| quanh | .- I. g. Theo khắp mọi bề; theo đường vòng ở ngoài: Rào giậu quanh sân; Đi quanh qua vườn vào cửa sau. II. ph. 1.Gần: Họ ở quanh đây cả. 2. Cg. Quanh co. Bằng lời lẽ lúng túng, vô lý: Chối quanh; Nói quanh. |
| quanh | Vòng một lượt: Quanh nhà. Quanh làng. Văn-liệu: Tính quẩn, lo quanh. Nghĩ đi, nghĩ lại quanh-co (K). Tan sương vừa thấy bóng người, Quanh tường ra ý tìm-tòi ngẩn-ngơ (K). Tần-ngần đứng suốt giờ lâu, Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà (K). |
| Quét vòng quanh mấy lần , từng thóc đã dần dần dày thêm , và nhát chổi đã thấy nặng , Trác lấy cào vuôn thóc vào đống. |
Câu chuyện từ đó quanh quẩn trong việc cày cấy , giá thóc , giá gạo. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn thằng ngốc vỗ về qquanhnăm ". |
| Bởi thế nên mọi việc nàng chỉ dựa vào những sự đã xảy ra chung qquanhđể làm khuôn mẫu. |
| Ngày hai buổi đi làm về , lại qquanhquẩn trong nhà với vợ con. |
* Từ tham khảo:
- quanh co
- quanh năm
- quanh quanh
- quanh quánh
- quanh quẩn
- quanh quẩn như chèo đò đêm