| quân | dt. Đội binh to do một tướng cầm đầu: Hậu-quân, hữu-quân, tả-quân, tiền-quân, trung-quân. // Binh, lính, chiến-sĩ: Tên quân, quân hầu, quân lính, xuất-quân. // tt. Thuộc về nhà binh: Quân-nhu, quân-xa. // dt. Con, lá: Quân bài, quân cờ. // (lóng) Đồ, bọn, tiếng gọi khinh-miệt một người hay một nhóm người: Quân cướp, quân côn-đồ, quân làm biếng. |
| quân | bt. Đều nhau, bằng nhau: Hoà quân. |
| quân | dt. Vua chúa, chủ, người đáng kính: Hôn-quân, minh-quân, sứ-quân, trừ-quân. // Tiếng vợ gọi chồng: Gia-quân, lang-quân, phu-quân. |
| quân | - dt 1. Người trong lực lượng vũ trang: Quân với dân như cá với nước (HCM). 2. Kẻ đáng khinh bỉ: Hết phường bán nước, hết quân hại nòi (X-thuỷ). 3. Lá bài hay con cờ: Cỗ bất có ba mươi hai quân; Quân chi chi; Quân tướng; Quân xe. |
| quân | dt. 1. Quân đội: quân với dân một lòng o quân báo o quân bưu o quân ca o quân cảng o quân cảnh o quân chủng o quân công o quân cơ o quân dân o quân dịch o quân dụng o quân đoàn o quân đội o quân gia o quân giới o quân hàm o quân hạm o quân hành o quân hiệu o quân hồi vô lệnh o quân khí o quân khu o quân kì o quân kỉ o quân lệnh o quân luật o quân lực o quân lương o quân mã o quân ngũ o quân nguỵ o quân nha o quân nhạc o quân nhân o quân nhu o quân pháp o quân phiệt o quân phong o quân phục o quân quản o quân quốc o quân sĩ o quân số o quân sự o quân sự hoá o quân địch o quân trang o quân uỷ o quân y viện o quân y xá o ba quân o chính quyền quân o dân quân o đại quân o giải phóng quân o không quân o liên quân o nghĩa quân o nguỵ quân o quản quân o quán quân o tàn quân o thiếu sinh quân o thu quân o thuỷ quân (lục chiến) o tiến quân o tiến quân ca o tòng quân o trú quân o tướng quân o xuất quân. 2. Quân sự, nói tắt: bàn việc quân. 3. Từng người lính trong quân đội: có hàng vạn quân. 4. Hạng người đáng khinh: quân bán nước o quân đểu giả. 5. Con bài con cờ: đi quân xe o Bộ bài thiếu vài quân. |
| quân | 1. Vua: quân chủ o quân mệnh o quân quyền o quân thần o quân vương o khi quân o minh quân o trung quân. 2. Tiếng tôn xưng người đàn ông: quân tử o lang quân o phu quân o táo quân. |
| quân | Đều bằng nhau: quân bình o quân cấp o quân phân o bình quân. |
| quân | Cái khuôn: hồng quân (cái khuôn tạo hoá). |
| quân | dt 1. Người trong lực lượng vũ trang: Quân với dân như cá với nước (HCM). 2. Kẻ đáng khinh bỉ: Hết phường bán nước, hết quân hại nòi (X-thuỷ). 3. Lá bài hay con cờ: Cỗ bất có ba mươi hai quân; Quân chi chi; Quân tướng; Quân xe. |
| quân | dt. Vua, chủ: Quân chủ. Lang-quân. |
| quân | dt. 1. Binh lính: Quân trước đã gần ngoài doanh liễu (Đ.thị.Điểm) 2. Đạo binh ngày trước gồm có mười hai ngàn năm trăm người 3. Bọn, tụi (ý khinh bỉ): Quân cướp. Cũng bởi thằng dân ngu quá lợn, Cho nên dân nó dễ làm quan (T.Đà) 4. Tiếng dùng để chỉ con bài, con cờ: Hai quân chàng gát hai bên (H.x.Hương) // Quân cờ. Quân bài. |
| quân | (khd). Đều: Quân-bình. |
| quân | .- d. 1. Toàn thể những người hợp thành tổ chức vũ trang, có nhiệm vụ chiến đấu: Quân giải phóng. 2. Từ chỉ người đáng khinh, cùng nghĩa với kẻ, bọn: Quân ăn cướp. 3. Lá bài, con cờ: Cỗ bài có ba mươi hai quân; Quân cờ tướng. |
| quân | Vua, chủ: Quân thần. Phu-quân. Văn-liệu: Cát bay vàng lại ra vàng, Những người quân-tử dạ càng đinh-ninh (C-d). Trách người quân-tử bạc tình, Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d). Quân-tử ngồi cùng rung trống gỗ, Tiểu-nhân đắc chí gảy đàn môi (T-ng). Quân-tử nhất ngôn (T-ng). Vô tiểu-nhân bất thành quân-tử (T-ng). |
| quân | 1. Binh lính: Quân đi đánh giặc. Nghĩa rộng: Tụi bọn, tiếng nói khinh-bỉ: Quân ăn cướp. Quân vô-lại. Văn-liệu: Quân hồi vô lệnh (T-ng). Thì-thùng trống trận, rập-rình nhạc-quân (K). Quân-trung gươm lớn, giáo dài (K). Xôn-xao tơ trúc, hội-đồng quân quan (K). 2. Một đạo binh gồm có mấy sư-đoàn, do một đại-tướng cai-quản. 3. Tiếng chỉ riêng về từng lá bài, từng con cờ: Quân bài tổ-tôm. Quân cờ người. |
| quân | Đều (không dùng một mình): Quân phân. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm qquântử nằm kề , còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ". |
| Nàng uất ức quá , không chịu nhịn được , cãi lại : Cô nói còn có giời ! Phải , có giời cả đấy ! Giời nào chứng cho những qquânton hót rồi cướp chồng bà. |
| Mợ phán biết rằng đuổi theo Trác mà đánh thì không tài nào đánh được cho thật đau , đành chịu ngồi trong nhà lên giọng : Bà không thèm chấp những qquânchỉ nói vụng rồi co cẳng chạy. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả giận , mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái qquânkhông có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám cãi lại. |
| Cứ xét bề ngoài có phần Thu lại cho chàng là một người quân tử , cao thương nữa. |
* Từ tham khảo:
- quân báo
- quân bị
- quân bình
- quân bưu
- quân ca
- quân cảng