| quân bình | tt. Thăng-bằng, cân-xứng: Cái-thế quân-bình. // trt. Cho đều nhau, không bên nào hơn bên nào: Chia-chác cho quân-bình. |
| quân bình | - t. (kết hợp hạn chế). Cân bằng, ngang nhau. Lực lượng hai bên ở thế quân bình. |
| quân bình | tt. Ngang bằng, cân xứng nhau: Thế và lực hai bên quân bằng nhau. |
| quân bình | tt (H. quân: đều nhau; bình: bằng nhau) Ngang nhau; Cân bằng: Lực lượng hai bên quân bình. |
| quân bình | bt. Đều, bằng nhau: Giữ mực quân-bình. |
| quân bình | .- Thăng bằng, cân bằng: Lực lượng quân bình. |
| quân bình | Đều bằng nhau: San-sẻ cho quân-bình. |
Minh nói như mơ màng , vẻ tràn trề hy vọng : Vậy trong tương lai anh nghĩ truyện rồi đọc cho Liên viết nhé , chịu không ? Thấy tinh thần của Minh như đã dần dà lấy lại được thế quân bình , chịu nghe theo những lời Văn , Liên mừng quá đáp ngay không do dự : Vâng , nếu thế thì còn gì hay hơn ! Văn cũng vỗ tay tán thành : Có thế chứ ! Vậy ngay chiều nay bắt đầu viết đi nhé ! Còn tôi , tôi sẽ chứng minh cho anh thấy là bệnh đau mắt của anh thế nào cũng khỏi. |
| Cả hai cùng phải có và hổ tương cho nhau thì mới có thể quân bình được cá nhân trong đời sống. |
| Đã thế đầu đao nặng nên đà chém tăng thêm , làm mất thế quân bình. |
Mọi thứ đều tiết tấu như thế , người ăn bánh , nếu gia nhiều ớt quá vào nước chấm , có thể làm hại cho sự quân bình của cái ngon. |
Đặt quan trấn , quan lộ vá sát hải sứ ở trấn Vân Đồn , lại đặt quân bình Hải để trấn giữ. |
| Đó là lạm dụng quá , ăn nhiều mất qquân bình. |
* Từ tham khảo:
- quân ca
- quân cảng
- quân cảnh
- quân cấm vệ
- quân cấp
- quân chính