| phụng sự | đt. Chăm-nom, săn-sóc: Phụng-sự cha mẹ // Tôn-thờ: Phụng-sự tổ-tiên // Phục-vụ, làm hết phận-sự mình: Phụng-sự lý-tưởng, phụng-sự tổ-quốc |
| phụng sự | - đg. (trtr.). Phục vụ hết lòng. Phụng sự tổ quốc. Phụng sự lí tưởng. |
| phụng sự | đgt. Dốc lòng phục vụ, tận tuỵ phục vụ: phụng sự Tổ quốc. |
| phụng sự | đgt (H. sự: việc) Phục vụ theo một lí tưởng cao cả: Học để phụng sự ai? Để phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân (HCM). |
| phụng sự | đt. Vâng làm theo một cách kính cẫn: Phụng sự tổ quốc. |
| phụng sự | .- Nh. Phục vụ (cũ): Phụng sự Tổ quốc. |
| phụng sự | Phụng thờ: Phụng sự tổ tiên. |
Tình yêu con người... Chắc chị Lan chưa một lần mình gặp mặt cũng là người rất say mê khoa học và một lòng phụng sự lý tưởng phục vụ nhân dân. |
| Cụ Kép nguyện đem cái quãng đời xế chiều của một nhà nho để phụng sự lũ hoa thơm cỏ quý. |
| Nó câm lặng mà phụng sự như không biết có mình nữa. |
| Do thế mới có hạng nhà nho không chịu đem tài học ra phụng sự chế độ mới , cam tâm và vui lòng sống suốt đời thành bần , không phàn nàn , không hối hận , với một hạng nho thứ hai lần , đã thành thực đi theo đạo quân cần vương , cũng như đã thành thực quay về kinh thờ một ông công sứ , đến nỗi sì sụp bốn lễ , bốn vái , mà không thấy ngượng , có thể cho xích tay cả gia đình bạn đồng chí cũ đã cứu mình thoát chết , để tâng công mà không chút hối hận mảy may... Người cao khiết quá , giữ tiết tháo một cách nghiệt ngã quá , thì thành ra gàn dở , vô dụng cho đời , mà người trung dung quá thiên về chủ nghĩa gia đình quá , thì thường vì bốn chữ vinh thân phì gia mà mất hết lương tâm. |
| Thủ Độ sợ lòng người nhớ vua cũ , sinh biến loạn , cho dời đến ở chùa Chân Giáo ; bề ngoài giả vờ là để phụng sự , mhưng bên trong thực ra là để dễ bề giữ chặt. |
| Tuy bên ngoài có một người ở ngôi tôn , được cả thiên hạ phụng sự , nhưng bên trong thì ta với các khanh là đồng bào ruột thịt. |
* Từ tham khảo:
- phụng thừa
- phụp
- phút
- phút chốc
- phút giây
- phụt