| phụng phịu | bt. Bùng-phụng và nũng-nịu, xụ mặt với vẻ không bằng lòng: Cái mặt phụng-phịu, phụng-phịu với anh chị // Xùng-xình và nhăn-nhíu: Cái áo phụng-phịu cả |
| phụng phịu | đgt. Xị mặt xuống, hờn dỗi, không bằng lòng (thường nói về trẻ em): Không được đi theo mẹ đứa bé phụng phịu hờn dỗi. |
Mạc vẫn phụng phịu , tỏ vẻ không bằng lòng. |
| Cháu chẳng biết tại sao dì lại yêu được một người nghèo xác nghèo xơ như vậy ! Im , Mạc ! Biết bao nhiêu người , nay tặng dì cái nọ , mai tặng cái kia thiếu điều tan gia bại sản vì dì thì dì lại chẳng coi vào đâu ! Đã bảo im mà lại ! Cháu phải nói cho dì biết chứ ! Cháu không muốn dì bất công như vậy ! Im ngay không tao tát chết bây giờ ! Mạc phụng phịu , miệng lẩm bẩm bước xuống thang gác... Minh ở nhà Nhung ra , diện mạo bơ phờ , tinh thần bại hoại. |
Mai vui cười , ra cổng đón em , Ái phụng phịu chạy lại bên mẹ rơm rớm nước mắt : Mẹ ơi ! Cậu Huy giận con. |
Ái phụng phịu không bằng lòng. |
| Chàng vờ mắng : Hỗn nhé ! Ái phụng phịu , nước mắt chạy quanh. |
Ái phụng phịu tỏ ý không bằng lòng : Không phải thế đâu , mọi lần rét hơn thế này , cũng đi chơi thì sao ? Thấy Ái thông minh , có trí xét đoán , Huy vui cười cúi xuống hôn cháu lên hai má rồi hỏi : Vậy Ái có biết vì sao không đi được không ? Ái buồn rầu : Chỉ tại hôm nọ cái bà gì bà ấy đến chơi , bà ấy chòng mẹ , nên mẹ giận , mẹ ở nhà. |
* Từ tham khảo:
- phụng thờ
- phụng thừa
- phụp
- phút
- phút chốc
- phút giây