| phỗng | dt. Tượng người đứng khoanh tay hầu ở đình chùa: Ông Phỗng |
| phỗng | đt. Hớt, xớt lấy trước người khác: Chưa kịp đặt cọc, chúng phỗng mất |
| phỗng | đt. (bạc): Một đôi bài ( 2 lá giống nhau như "đôi" hay "tụi" của bài tứ-sắc) trong bài tổ-tôm hay tài-bàn, có quyền ăn con thứ 3 dầu ở cách 1 tay |
| phỗng | - d. 1. Tượng bằng đất thường đặt đứng hầu ở đền thờ. 2. Hình người nhỏ ngộ nghĩnh bằng sành hay bằng sứ để trẻ con chơi. - đg. 1. Lấy bớt của người khác (thtục). Phỗng tay trên. Nh. Phỗng. 2. Gọi ăn trong một ván bài tổ tôm, tài bàn, một con bài thứ ba của bất cứ người nào khi trong tay mình có hai con như thế. |
| phỗng | dt. Tượng bằng đất, đá ởđình chùa, đền đài, miếu mạo: phỗng đá o hiền như phỗng. |
| phỗng | đgt. 1. Lấy của người khác một cách nhanh gọn: chưa kịp dùng đã bị người khác phỗng mất. 2. Ăn con bài đánh hoặc bốc ở bất cứ cửa nào khi trong tay mình có được một đôi như vậy (tổ tôm). |
| phỗng | tt Tượng bằng đất nung, bằng sành, bằng đá: Trông phỗng đá lạ lùng muốn hỏi (NgKhuyến); Họ ngồi im như phỗng (NgHTưởng). |
| phỗng | đgt 1. Gọi ăn một con bài tổ tôm hay tài bàn, khi trong tay có hai quân giống như thế: Gọi phỗng thì người ta đã ù. 2. Lấy hớt của người khác: Thấy cái mũ đẹp, vừa định mua thì đã có người phỗng trước. |
| phỗng | đt. 1. Lấy hớt cái gì của người khác: Phỗng tay trên. Phỗng miếng mồi ngon. 2. Tiếng đánh bạc, cũng dùng là đôi, có nghĩa là có đôi trùng với một con bài trong nọc bóc ra hay một tay bài đánh ra. |
| phỗng | .- d. 1. Tượng bằng đất thường đặt đứng hầu ở đền thờ. 2. Hình người nhỏ ngộ nghĩnh bằng sành hay bằng sứ để trẻ con chơi. |
| phỗng | .- đg. 1. Lấy bớt của người khác (thtục). Phỗng tay trên. Nh. Phỗng. 2. Gọi ăn trong một ván bài tổ tôm, tài bàn, một con bài thứ ba của bất cứ người nào khi trong tay mình có hai con như thế. |
| phỗng | Hình người nặn bằng đất để đứng hầu chỗ thờ tự: Ngồi như phỗng. Văn-liệu: Thấy phỗng đá lạ lùng đến hỏi (hát nói). |
| phỗng | I. Lấy hớt cái gì của người ta: Định hỏi vợ mà bị người khác phỗng mất. Phỗng tay trên. II. Tiếng đánh bài tổ tôm, tài bàn. Mình có hai quân bài giống nhau, khi có quân bài thứ ba lên, bất cứ ở cửa nào cũng ăn được: Bài nhiều phỗng. |
Bà phán nguýt dài một cái : Quan lớn tính , chả dạy để nó thô bỉ hay sao ? Rồi quay sang phía bà phủ , tuy vẫn để ý đến ván bài , và vẫn không bỏ một nước ăn , một nước phỗng : Bẩm bà lớn , cháu còn dại lắm ạ , chẳng biết một tí gì , nên ông phán nhà tôi với tôi cứ lo sợ khi về làm dâu người ta , nó không chịu đựng nổi với mẹ chồng nó. |
Quân bát vạn giết người... Mà sao hai cái phỗng ; tứ vạn , bát vạn ông lại phá phỗng bát ?... Phỗng tứ vạn làm sao ông không phá ?... Ừ tôi hẵng hỏi ông thể... Bát át vạn vừa rẻ vừa mấy , sao ông không bắt ? Ông phán cố nhếch mép cười gượng : Thì tôi biết đâu rằng bà thật thành bạch định ! Bà phán co nốt cái chân bỏ thõng lên sập , đặt nốt cánh tay còn lại lên đầu gối thứ hai , và giọng bà càng kéo dài : Ai khiến ông biết , nhưng đánh phải bài thì thôi chứ ! Biết thế nào là phải bài ! Bà phán đập mạnh bàn tay xuống sập , gắt : Thôi mỗi cái ông im đi thì hơn. |
| Thật chưa bao giờ Hiệp thấy một cô thiếu nữ xinh đẹp như thế ! Anh ta cứ bàng hoàng đứng ngẩn người ra như phỗng , quên mất cả cái lễ phép tránh sang một bên để nhường lối cho thiếu nữ đi. |
| Họa có chơi với phỗng thì được ! ". |
| Nghe nói thế , chồng tưởng vợ bảo mình không chơi với người thì chơi với phỗng , bèn tìm đến một ngôi đền vắng ở xa xóm. |
| Hắn lân la toan làm quen với mấy bức tượng phỗng đặt ở hai bên sân đền. |
* Từ tham khảo:
- phộng
- phốp
- phốp pháp
- phốt
- phốt phát
- phốt pho