| phòng | dt. Buồng: Cấm-phòng, động-phòng; Đi đâu để nhện giăng mùng, Bỏ đôi chiếu lạnh, bỏ phòng quạnh hiu // (R) a) Gian, khoảng riêng có ngăn lại trong một cái nhà: Trai-phòng, văn-phòng, phòng ăn, phòng khách, phòng giấy, phòng học // b) Sở, nơi làm việc công-cộng: Phòng biện-sự, phòng chưởng-khế, phòng luật-sư, phòng thông-tin // c) Khách-sạn, phòng ngủ gọi tắt: Bồi phòng, đi phòng, mướn phòng // d) Ô ngăn nhỏ: Nhũ-phòng, liên-phòng, phong-phòng // (B) Vợ: Bồ-phòng, chính-phòng, đại-phòng, tiểu-phòng, trắc-phòng |
| phòng | đt. Giữ-gìn, ngừa trước: Dự phòng, đề-phòng, hải-phòng, quan-phòng, trụ-phòng; Quân-tử phòng thân, tiểu-nhân phòng bị gậy (tng) // trt. Hờ: Ra đi anh có dặn phòng, Chua cam chớ phụ, ngọt bòng đừng ham // Dành: Xét ra trong đạo vợ chồng, Cùng nhau nương cậy để phòng nắng mưa (CD). // Hầu, tiếng bảo người khác chớ nghĩ đến: Chẳng có-chi mà phòng lo phòng sợ |
| phòng | - 1 dt 1. Buồng lớn: Phòng làm việc của giám đốc. 2. Nơi thực hiện một thao tác: Phòng thí nghiệm. 3. Đơn vị công tác: Phòng giáo dục huyện; Phòng hành chính; Phòng đối ngoại; Phòng thông tin. - 2 đgt Liệu trước để tránh tai hại: Phòng trước sự bất trắc; Phòng lũ lụt; Phòng cháy; Phòng chống bướu cổ. |
| phòng | - hóng chờ |
| phòng | dt. 1. Phần nhà được ngăn cách bằng phên, vách: Nhà có ba phòng o Một anh sang phòng bên cạnh. 2. Đơn vị hành chính hoặc chuyên môn trong một cơ quan: phòng hành chính quản trị o các phòng nghiệp vụ o trưởng phòng. |
| phòng | đgt. Tìm cách ngăn ngừa, đối phó với điều không hay có thể xảy ra, gây tai hại cho mình: tiêm phòng o phòng những bất trắc xảy ra trên đường đi. |
| phòng | dt 1. Buồng lớn: Phòng làm việc của giám đốc. 2. Nơi thực hiện một thao tác: Phòng thí nghiệm. 3. Đơn vị công tác: Phòng giáo dục huyện; Phòng hành chính; Phòng đối ngoại; Phòng thông tin. |
| phòng | đgt Liệu trước để tránh tai hại: Phòng trước sự bất trắc; Phòng lũ lụt; Phòng cháy; Phòng chống bướu cổ. |
| phòng | dt. Buồng nơi dùng riêng làm việc gì: Phòng giấy. Phòng văn. Phòng văn hơi lạnh như đồng (Ng.Du) // Phòng ăn. Phòng biện-sự, phòng để lo về việc kiện cáo. Phòng chưởng-khế. Phòng đọc sách. Phòng giấy, phòng văn. Phòng luận tội: phòng để viên bồi-thẩm hỏi tội bị cáo. Phòng học. Phòng khách. Phòngkhách-tiết. Phòng loan, phòng đàn bà con gái. Phòng luật-sư. Phòng ngủ. Phòng nhất. Phòng nhì, phòng sở coi về việc do thám các việc bí-mật của người Pháp. Phòng thí-nghiệm. Phòng thí-nghiệm hoá-học. Phòng thông-tin. Phòng thử. Phòng việc (phòng làm việc). Phòng trà. |
| phòng | đt. Ngăn ngừa: Tích cốc phòng cơ (T.ng) Phòng bệnh dịch. |
| phòng | .- d. 1. Buồng lớn: Tôi ở hai phòng trong khu tập thể; Phòng khách. 2. Phần của trụ sở một cơ quan dùng vào một việc công nhất định: Phòng họp; Phòng thủ trưởng; Phòng mổ; Phòng thí nghiệm. 3. Đơn vị công tác có nhiệm vụ chuyên môn nhất định trong một cơ quan, trong chính quyền một địa phương: Phòng đối ngoại của Bộ Văn hoá; Phòng giáo dục huyện. 4. Cơ quan chuyên môn trực thuộc chính quyền trung ương, dưới cấp bộ: Phòng thương mại. Phòng thông tin. Phòng có sách báo, tranh ảnh về tin tức thời sự của một nước đặt tại một nước khác. |
| phòng | .- đg. Lo liệu trước để ngăn ngừa cái hại về sau: Phòng bệnh; Phòng hoả. |
| phòng | Buồng: Phòng ngủ, phòng ăn. Văn-liệu: Phòng văn hơi lạnh như đồng (K). Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K). Khi sao cửa gác phòng khuê, Khi sao thui thủi một xe đất người (Nh đ m). |
| phòng | Ngăn ngừa, giữ: Đắp đê để phòng nước. Văn-liệu: Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn (T ng). Quân tử phòng thân, Tiểu nhân phòng bị gậy. Phòng khi nước đã đến chân, Dao này thì liệu với thân sau này (K). Phòng khi nhất đán phi thường cho ai (Nh đ m). Phòng khi sấm sét bất kỳ, Cá ao dây hoạ nữa thì làm sao (C d). |
| Ngắm gian pphòngấy , nàng không lấy gì làm khó chịu , vì dù sao , vẫn còn hơn ở nhà nàng nhiều. |
| Ngồi trên chiếc ghế gỗ con , nàng giải chiếc áo cộc trên bàn giặt , sát xà pphòng. |
| Cái vui chung được hưởng ở nhà mẹ chẳng khác một vị thuốc đã làm nàng thấy rõ hơn cái khổ ở nhà chồng tựa như bên chén chè đường , ta phải uống cốc nước lã... Trên bàn giặt , một cái bọt xà pphòngphồng to , chiếu bóng nàng. |
| Nàng xát được mấy chiếc quần thì hết xà pphòng, bèn vào xin mợ phán. |
| Mợ đưa cho bánh xà pphòng, còn càu nhàu dặn thêm một câu : Mài vừa vừa chứ ! Trác cầm bánh xà phòng ra sân ngắm đi ngắm lại rồi nói một mình : Hình như xà phòng An nam. |
Mợ phán trong nhà nhân dịp đó quát tháo cho hả giận : Con bé , mày nói cái gì ? Mày chửi thầm tao đấy phải không ? Tao đưa bánh xà pphòngcho mày , tao dặn mày rằng xát vừa vừa chứ mà mày cũng kiếm chuyện với tao à ? Con này bây giờ lên nước với bà. |
* Từ tham khảo:
- phòng bị
- phòng cơ tích cốc
- phòng đảng sâm
- phòng gian
- phòng hoả
- phòng hờ