| phô | chđt Các, tiếng gọi số đông: Phô ông, phô bà |
| phô | đt. Bày ra, chường ra: Tốt phô ra, xấu đậy lại; Có vàng, vàng chẳng hay phô, Có con nói nói trằm-trồ mà nghe (tng, CD) |
| phô | - đg. Cg. Phô bày. Bày ra để khoe: Phô quần áo mới. |
| phô | dt. Các (tiếng cổ): phô ông o phô bà. |
| phô | đgt. 1. Bày ra, trưng ra: cười phô cả hàm răng trắng muốt o phô tài trước mọi người. 2. Nói ra để khoe: Cô ta phô tôi là cô sắp lấy chồng o nói phô. |
| phô | tt. Giả, không thật. |
| phô | đgt 1. Bày ra ngoài: Tốt phô ra, xấu xa đậy lại (tng). 2. Khoe: Phô quần áo đẹp; Phô thành tích. |
| phô | đt. Bày ra, có ý khoe: Phô quần áo mới // Phô của. Phô tài. |
| phô | .- đg. Cg. Phô bày. Bày ra để khoe: Phô quần áo mới. |
| phô | Các (tiếng cổ): Phô ông, phô bà. |
| phô | Bày ra, có ý khoe khoang: Phô quần áo. Văn-liệu: Tốt phô ra, xấu xa đậy lại (T ng). Kẻ thì xiêm hốt, người thời đai cân (H. Chừ). Đũa ngà, chén ngọc phô trương (H. Chừ). |
| Hay ông định ở lại cho kỳ báo được thù ? Tôi càng sợ hãi khi thấy ông ta phô diễn sự trả thù thằng con một cách quỷ quyệt lạ lùng. |
| Người đâu lại ngộ nghĩnh như vậy ? Nói chuyện với đàn bà mà chỉ phô những cái đáng ghét của mình ra , nhất là thú thực rằng mình ghét phụ nữ ! Lững thững Tuyết lên gác để lấy mấy bộ quần áo ngủ cất trong tủ gương. |
| Chàng không muốn phô Tuyết với anh em bạn. |
| Liên cúi xuống bắt gà ra cầm hai chân dốc ngược xuống trước mặt chồng như để phô trương một vật quý giá. |
| Thân thể trẻ tươi và dẻo dang của nàng vươn cong dưới bóng cây , và tấm áo mảnh căng sát để phô hẳn những đường mềm mại. |
| Tâm hồn nàng phô bày ra rõ rệt. |
* Từ tham khảo:
- phô diễn
- phô mai
- phô nô
- phô phang
- phô tô
- phô tô