| phảng phất | trt. C/g. Phưởng-phất thoáng qua nhẹ-nhàng: Phảng-phất mùi hoa; Đêm sáng trăng anh giã gạo ngoài trời, Cám bay phảng-phất nhớ lời em than (CD). // (R) Lờ-mờ, mang-máng, na-ná, không rõ, không chắc, không giống lắm: Nghe phảng-phất, nhớ phảng-phất, phảng-phất như nhau |
| phảng phất | - tt, trgt 1. Lờ mờ, không rõ rệt: Non sông man mác mọi chiều, khí thiêng phảng phất ít nhiều đâu đây (Bùi Kỉ); Lầu hoa kia phảng phất mùi hương (Chp). 2. Tưởng như còn thấy đâu đây: Mơ tưởng còn phảng phất thiên nhan (Lê Ngọc Hân). 3. Hơi giống: Dáng điệu anh ta phảng phất dáng điệu ông bố. |
| phảng phất | đgt. Thoảng nhẹ, lớt phớt, khó nhận ra: phảng phất mùi hương o Nét mặt phảng phất nỗi buồn. |
| phảng phất | tt, trgt 1. Lờ mờ, không rõ rệt: Non sông man mác mọi chiều, khí thiêng phảng phất ít nhiều đâu đây (Bùi Kỉ); Lầu hoa kia phảng phất mùi hương (Chp). 2. Tưởng như còn thấy đâu đây: Mơ tưởng còn phảng phất thiên nhan (Lê Ngọc Hân). 3. Hơi giống: Dáng điệu anh ta phảng phất dáng điệu ông bố. |
| phảng phất | trt. Lờ mờ không được rõ ràng: Phảng phất mùi hương. |
| phảng phất | .- t. Lờ mờ, không rõ rệt, khó nhận ra bằng giác quan hay trí tuệ, có thể mau biến đổi: Ma trơi phảng phất trên cánh đồng đầy mồ mả; Mùi nước hoa phảng phất; Sự việc đó xảy ra từ lúc tôi còn thơ ấu, nay chỉ còn phảng phất trong ký ức; Nô tỳ thời Lý - Trần phảng phất như nông nô ở Pháp. |
| phảng phất | Lờ mờ không được rõ ràng: Nghe phảng phất. Nhớ phảng phất. Phảng phất chiêm bao. Văn-liệu: Có chăng phảng phất giấc chiêm bao (Nh đ m). Trước huân phong nghe phảng phất cung đàn (phú Tây hồ). |
| Hai con mắt Trương nàng trông hơi là lạ , khác thường , tuy hiền lành , mơ màng nhưng phảng phất có ẩn một vẻ hung tợn , hai con mắt ấy Thu thấy là đẹp nhưng đẹp một cách não nùng khiến nàng xao xuyến như cảm thấy một nỗi đau thương. |
| phảng phất cả mùi thơm của những vòng hoa. |
| Lên ngồi trên xe rồi , Thu vẫn thấy phảng phất hình ảnh hai con mắt Trương theo đuởi nhìn nàng , Thu sợ hãi về cái vẻ khác thường trong hai con mắt Trương nhìn nàng lúc nãy , hình như có một sự rất không hay sắp xảy ra. |
| Lúc đi với họ , em thấy trong người nhẹ nhõm và quanh người lúc nào cũng phảng phất một thứ hương thơm mát , nhưng không đoán ra được thứ hương gì. |
Loan đưa mắt nhìn quanh phòng : đôi gối thêu song song đặt ở đầu giường với chiếc mền lụa đỏ viền hoa lý ẩn sau bức màn thiên thanh , diễn ra một quang cảnh êm ấm một cảnh bồng lai phảng phất hương thơm , Loan nhắm mắt lại , rùng mình nghĩ đến rằng đó là nơi chôn cái đời ngây thơ , trong sạch của nàng : ở trong cái động tiên bé nhỏ ấy , lát nữa thân nàng sẽ hoàn toàn thuộc về người khác , người mà nàng không yêu hay cố yêu mà chưa thể yêu được. |
Hai người bạn cùng phảng phất có cái ý tưởng rằng không còn gặp mặt nhau nữa. |
* Từ tham khảo:
- phanh
- phanh
- phanh phách
- phanh phui
- phanh thây
- phành