| phăng | trt. Ngay, hẳn, lập-tức và dứt-khoát: Đi phăng, làm phăng, nói phăng |
| phăng | - ph. 1. Ngay lập tức: Làm phăng cho xong. 2. t. Thẳng thắn, dứt khoát: Nói phăng; Chặt phăng. |
| phăng | đgt. Lần dò để tìm ra mối: phăng ra mối. |
| phăng | pht. Nhanh gọn và dứt khoát: Nước cuốn: phăng chiếc cầu bắc qua suối o Ai nhắc đến cậu ấy đều chối phăng. |
| phăng | trgt Ngay lập tức: Làm phăng cho xong; Chặt phăng đi; Nói phăng ra. |
| phăng | trt. Ngay lập tức: Làm phăng đi cho rồi. Chạy phăng ra ngoài đồng. |
| phăng | .- ph. 1. Ngay lập tức: Làm phăng cho xong. 2. t. Thẳng thắn, dứt khoát: Nói phăng; Chặt phăng. |
| phăng | Ngay lập tức, dứt khoát hẳn: Đi phăng. Làm phăng. Nói phăng. |
| Hai nhà ấy họ vẫn thù hằn nhau đã lâu , nó cho mấy đứa đầy tớ giả vờ làm cướp giết phăng đi... ai biết đó là đâu. |
Nước sông Nhị Hà mới bắt đầu lên to , cuồn cuộn chảy , tưởng muốn lôi phăng cái cù lao ở giữa sông đi. |
| Những thân cây vẫn phăng phăng trôi giữa dòng nước đỏ. |
| Cố chống lại sức nước , chồng cho mũi thuyền quay về phía thượng du , nhưng thuyền vẫn bị trôi phăng xuống phía dưới , khi nhô , khi chìm , khi ẩn , khi hiện trên làn nước phù sa , như chiếc lá tre khô nổi trong vũng máu , như con muỗi mắt chết đuối trong nghiên son. |
Hai người cố bơi nhưng vẫn bị sức nước kéo phăng đi... Bỗng hai tiếng kêu cùng một lúc : Trời ơi ! Thuyền đã chìm. |
| Nhưng mắt chàng vẫn ráo hoảnh mà cái khoảng đen tròn ở trước mắt vẫn sừng sững như đến ám ảnh chàng... Lúc thì rộng loang ra ; lúc thu nhỏ lại ; lúc quay tít ; lúc im phăng phắc. |
* Từ tham khảo:
- phăng phăng
- phăng teo
- phẳng
- phẳng lặng
- phẳng lì
- phẳng phắn