| phản phúc | đt. Lừa-đảo, tráo-trở: Kẻ phản-phúc khó được người tin-cậy |
| phản phúc | - Cg. Phản trắc. Hay trở mặt, không đáng tin cậy. |
| phản phúc | tt. Hay tráo trở, lật lọng, không đáng tin cậy: kẻ phản phúc o lòng dạ phản phúc. |
| phản phúc | tt (H. phúc: lật lại) Tráo trở làm hại người đã làm ơn cho mình hoặc vẫn tin tưởng ở mình: Ai nấy đều khinh con người phản phúc. |
| phản phúc | Nht. Phản-bội. |
| phản phúc | .- Cg. Phản trắc. Hay trở mặt, không đáng tin cậy. |
| phản phúc | Tráo trở, không thực lòng: Người hay phản phúc không nên gần. |
| Đức Thượng Sư nào đây ? Họ gì ? Ở đâu ? Ông ấy có mạnh bằng tất cả dòng họ tay chân chúa Nguyễn hay không ? Lỡ tin theo ông ấy mà lực lượng ông ấy yếu quá về sau sẽ ăn nói làm sao với quan phủ quan huyện ? Cho nên phải tìm cách tôn phù một người nào đó trong nhà chúa , dựa vào đấy mà hô hào diệt trừ tên loạn thần tham lam , phản phúc , quỉ quyệt , bủn xỉn... Huệ không nhịn được , vội hỏi : Có phải thầy muốn nói đến hoàng tôn Dương không ? Nhạc kinh ngạc : Hoàng tôn nào ? Có phải cái thằng không... Nhạc nhanh trí kịp dừng lại đúng lúc , liếc nhanh dò xem nét mặt ông giáo. |
| Tội thân anh trí thức bị đồng tiền phản phúc , mắc bẫy. |
| Hội ơi ! Mi phản phúc ! dẫu vô tình , mi vẫn là kẻ phản phúc , bởi cái vô tình của mi dẫn đến sự tan nát một đời hoa. |
| Sự phản phúc trong ấy thật đã là hoàn toàn , thật đã là đầy đủ , đủ cho một sự tình cờ nhỏ mọn cũng có thể gây ra một cuộc lừa dối rành rọt bằng xác thịt nữa. |
Chúng mày thì xem làm gì? Đừng có phản phúc , cứ việc ăn ở trung thành với tao thì cũng đủ suốt đời sung sướng chứ còn gì nữả Ông có khổ thì chúng mày mới đến nỗi khổ được. |
| Mùa xuân , tháng 3 , đánh Khâm Châu nước Tống , khoe binh uy rồi về , vì ghét nhà Tống phản phúc. |
* Từ tham khảo:
- phản quốc hại dân
- phản tác dụng
- phản tặc
- phản thí dụ
- phản thùng
- phản thuyết