| nứt đố đổ vách | Nh. Giàu nứt đố đổ vách. |
| nứt đố đổ vách | ng Nói người giàu có: Ông ta giàu nứt đố đổ vách mà vẫn còn tham. |
| nứt đố đổ vách |
|
| Từ những nghề hạ bạc như đóng đáy , câu cá sấu trên sông Cửu Long mênh mông , đến trèo cau , trèo dừa ở Bến Tre , nơi người đi có thể bước suốt ngày dưới những vườn dừa tầu lá ken nhau , trên đầu không lọt xuống một bóng nắng , đến nghề đi làm ruộng thuê cho những tên địa chủ ác bá giầu nứt đố đổ vách của tỉnh Sóc Trăng , Bạc Liêu... hai người đều làm tất. |
| Việc làm này sẽ khiến dòng chảy tài vận đổ ngược ra đường , chủ nhân dù giàu nnứt đố đổ váchcũng sớm lâm vào cảnh nợ nần chồng chất , trắng tay lúc nào không hay. |
| Điều ấy lại càng rõ hơn bao giờ hết trong thời đại hiện nay , khi mà các nhà sưu tập nghệ thuật lớn nhất thường là những người giàu nnứt đố đổ vách. |
| 5 nốt ruồi BẠC TỶ , GIÀU Nnứt đố đổ vách, cả đời ĂN SUNG MẶC SƯỚNG chị em nhất định phải biết. |
| Nếu như trước đây , đồng chí là những người vô sản , nghèo khó như nhau , Áo anh rách vai/ Quần tôi có vài miếng vá/Miệng cười buốt giá/ Chân không giày/ Đêm rét chung chăn , thành đôi tri kỷ , thì ngày nay đồng chí với nhau mà người thì giàu nnứt đố đổ vách(không phải bằng lao động chân chính) , người sống nghèo giữ đạo đức cách mạng. |
| Người nghèo thì nghèo rớt mồng tơi mà người giàu thì giàu nnứt đố đổ vách, không thấy có tầng lớp trung gian như ở các nước khác. |
* Từ tham khảo:
- nứt nanh
- nứt nẻ
- nứt rạn
- nứt toác
- Nxb
- o ,O