| nồng nã | tt Rất đậm đà: Sự chào mời nồng nã. |
| nồng nã | tt. Nht. Nồng: Ngọc lung lay động, hương nồng-nã rơi (Ng.h.Tự) |
| Hiện hữu và không hiện hữu , vô vị và nồng nã , hiền hoà và bặm trọn , hữu hạn và vô hạn , chẳng có gì và có tất cả… Một tuần có bảy ngày , thế giới có bảy kỳ quan , vũ trụ có bảy màu sắc , ngay cả mặt biển cũng có bảy màu ! Con số bảy lẻ loi tội tình ứng nghiệm cho điều tâm linh nào vậỷ Bất giác anh bật nói : Mỗi khi nữ thuỷ thần vào mùa kinh nguyệt , nàng thường bất thần nổi giận. |
| Mùi nắng gió thao trường , mùi con trai nồng nã phủ lên tóc cô. |
| Người đàn bà xa lạ cùng với tiếng rao ngọt lịm , hương rượu nồng nã choán dần những cơn mộng mị. |
| Cô úp mặt vào tấm lưng nồng nã mùi mồ hôi của chồng , nức nở : Anh à , hay là anh bỏ em đi. |
| "Rửa thêm tí rau thơm đi" , "Nấm chừng này chưa đủ" , "Tiện tay nướng luôn vài quả ớt , nhớ để lại chút ớt tươi"… Ðến giờ khắc ấy , tôi cam đoan rằng mình chưa từng dự một bếp ăn nào nồng nã , sinh động thế. |
| Khổ , chuyện Ve và các bà vợ với hai cái giường ngủ nnồng nãkia , làm sao ông Thước biết đầu đuôi xuôi ngược được mà đi can ngăn? |
* Từ tham khảo:
- đặc ân
- đặc ân đặc huệ
- đặc biệt
- đặc cách
- đặc cón
- đặc công