| đặc công | I. dt. Bộ đội tinh nhuệ của quân đội Việt Nam, có cách đánh địch theo lối đặc biệt: chiến sĩ đặc công o binh chủng đặc công. II. tt. Có lối đánh bí mật, bất ngờ thọc sâu vào lòng địch với lực lượng ít nhưng hiệu quả lớn: đánh đặc công. |
| đặc công | dt (H. công: việc nhận làm) Binh chủng đặc biệt của quân đội nhân dân Việt-nam có nhiệm vụ thực hiện một công tác khó khăn và bí mật nhằm đánh địch một cách bất ngờ: Đặc công tức là công tác đặc biệt, vinh dự đặc biệt, cần phải có cố gắng đặc biệt (HCM). |
| đặc công | d. Binh chủng của quân đội nhân dân Việt Nam gồm những chiến sĩ dùng mưu trí và lòng dũng cảm mà lọt vào trinh sát và đánh phá sâu vào căn cứ địch. |
| Nhiều lần trong câu chuyện với tôi , Nguyễn Minh Châu dừng lại kể về một chiến sĩ đặc công đang nằm an dưỡng. |
| Cái thời của tớ ấy à? Phải nói rằng mỗi thằng lính là… là… là một diễn viên xiếc nhé ! Thiện chiến đền mực tinh nhuệ nhé ! Chiến tranh… Đừng có mà đùa ! Mà chắc lúc ấy chú mày nhát , chú mày bỏ chạy chứ gì? Tiến lên thì sao đạn lại vào ót? Hả ! Chú mày thấy tớ lính chiến thứ thiệt không? Lính đặc công chui rào đàng hoàng đấy. |
Bọn tớ là đặc công chiến lược , chuyện cắt rào ấy là chuyện vặt , chả cắt cũng vẫn cứ đánh ào ào. |
| Ngày xưa ấy à? Tớ phải mặc quần thủng đít đi suốt dọc Trường Sơn , vào đến nơi là nện nhau suốt chục năm liền nhé ! Ngày nào cũng chôn xác nhau nhé ! đặc công chứ có phải xoàng đâu. |
| Thế chú mày có biết đặc công là cái gì không nhỉ? Là… là hơn đứt thứ lính trinh sát của chú mày một cái đầu , rõ chửả… Uống tiếp đi ! Khỉ gió ! Cái xứ này có cầm đèn pha đi soi bảy ngày cũng không ra một nhan sắc nhưng rượu thì… Hả ! Nhưng mà xét đến cùng , tớ với chú mày đều là nạn nhân của chiến cuộc. |
| Lính đặc công gì mà lưng bụng trắng hếu không có một vết sần vết sượng nào cả. |
* Từ tham khảo:
- đặc công nước
- đặc cứng
- đặc điểm
- đặc hiệu
- đặc hữu địa phương
- đặc kẹo