| nong | dt. Cái nia to: Nong tằm, nong thóc; Chồng còng lấy vợ cũng còng, Nằm chiếu thì chật, nằm nong thì vừa (CD). |
| nong | đt. Lồng vô giữa để căng ra cho rộng: Nong đôi giày // (R) a) Cố xỏ cho vô: Nong vô // b) Bươn tới, cố lết tới: Nong ghe tới // C/g. Nung, gắng, rán sức: Nong sức // Đọng lại bên trong: Nong nước. |
| nong | - d. Đồ đan hình tròn, lòng nông, giống như cái nia, nhưng to hơn, thường dùng để phơi thóc, ngô. - đg. 1. Lèn một vật vào trong một vật khác để làm cho vật thứ hai này rộng ra: Nong giày. 2. Lồng vào, cho vào: Khung có nong kính. 3. Cố gắng đến mức cao: Nong sức. |
| nong | dt. Đồ đan bằng tre nứa, hình tròn, lòng rộng và nông, to hơn nia, dùng để phơi, đựng: đan nong o đưa nong ra phơi thuốc lào. |
| nong | đgt. Cho vật cứng vào trong vật rỗng rồi ép từ trong ra làm cho vật đó rộng ra: nong giày mãi mà không vừa chân. 2. Lồng vào hẳn bên trong: nong kính vào cửa sổ. |
| nong | dt Đồ đan bằng tre hình tròn, to hơn cái nia thường nông dân dùng để phơi nông sản hoặc để cho tằm ăn lá dâu: Đôi ta như thể con tằm, cùng ăn một lá, cùng nằm một nong (cd). |
| nong | đgt 1. Lèn một vật vào một vật khác để cho vật thứ hai này rộng ra: Đôi giày này chật quá, cần phải nong. 2. Lồng vào; thò vào: Một chĩnh hai gáo còn nong tay vào (cd); Nong kính vào khung. |
| nong | dt. Đồ đang giống cái nia nhưng lớn hơn thường dùng để phơi cau, đậu, mè, nuôi tằm v.v...: Một nong tằm năm nong kén (T.ng) |
| nong | đt. 1. Làm cho rộng ra căng rộng ra: Nong chiếc giày. Ngb. Ráng sức: Nong sức. 2. Nhận vào, lồng vào: Khung có nong kính. |
| nong | .- d. Đồ đan hình tròn, lòng nông, giống như cái nia, nhưng to hơn, thường dùng để phơi thóc, ngô. |
| nong | .- đg. 1. Lèn một vật vào trong một vật khác để làm cho vật thứ hai này rộng ra: Nong giày. 2. Lồng vào, cho vào: Khung có nong kính. 3. Cố gắng đến mức cao: Nong sức. |
| nong | Đồ đan hình tròn, lòng nông giống cái nia nhưng to hơn, thường dùng để phơi: Nong phơi thóc. Nong tằm. Văn-liệu: Một nong tằm, năm nong kén (T-ng). Chồng còng lấy vợ cũng còng, Nằm chiếu thì chật, nằm nong thì vừa (C-d). |
| nong | 1. Cho cái gì vào trong để căng cho rộng, cho thẳng ra: Nong giầy cho rộng. Nghĩa bóng: Ráng sức: Nong sức. Văn-liệu: Một thuyền một bến chẳng xong, Một chĩnh, đôi gáo còn nong tay vào (C-d). 2. Nhận vào, lồng vào: Tủ nong mặt kính. |
| Nào giúp đỡ tiền nnong, nào con gái mình lại lấy được một người cao quý. |
| Một tay tì trên đầu gối , một tay tì gần sát mặt nnong, nàng thìa lia đưa chiếc sàng ; hai cánh tay rất dẻo. |
| Trác đem nnonggạo ra sân đón ánh trăng cho dễ dàng , và khỏi phải thắp đèn , đỡ tốn dầu. |
Rồi thấy bạn mặt ủ rũ như ái ngại hộ mình , Loan cất tiếng cười nói đùa : Em vui quá , mê man quên cả việc tiền nong. |
| Anh đã sửa soạn đâu đấy cả rồi , tiền nong sẵng sàng anh đã đem đi... để cả ở trong va li gửi ở khách sạn kia... Anh chưa dám ngỏ lời với em đó thôi. |
Anh là con trai học trò Em mà thách cưới thế anh lo thế nào ? Em khoe em đẹp như sao Để anh lận đận ra vào đã lâu Mẹ em thách cưới cho nhiều Thử xem anh nghèo có cưới được không ? Nghèo thì bán bể bán sông Anh cũng cố cưới lấy công ra vào Cưới em trăm tám ông sao Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau Cưới em một trăm con trâu Một nghìn con lợn , bồ câu tám nghìn Cưới em tám vạn quan tiền Để làm tế lễ gia tiên ông bà Cưới em một chĩnh vàng hoa Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy Họ hàng ăn uống no say Mười ngày ròng rã mặc rày xướng ca Tiếng đồn đã khắp gần xa Sơn Tây , Hà Nội đồn ta lấy mình Tiếng đồn Nam Định , Ninh Bình Bắc Ninh , thành Lạng đồn mình lấy ta. |
* Từ tham khảo:
- nong né
- nong nóng
- nong nước
- nòng
- nòng cốt
- nòng nọc