| nhỡ | trt. X. Lỡ. |
| nhỡ | - t. Vừa vừa, không lớn không bé: Nồi nhỡ. - ph. Nh. Lỡ: Nhỡ tàu. - ph. Phòng khi: Mang mấy đồng nhỡ có tiêu món gì đột xuất. |
| nhỡ | I. đgt. Gây ra hậu quả một cách không cố ý, do sơ suất: nhỡ tay đánh vỡ kính của bạn. II. lt. Kẻo, phòng khi việc không hay xảy ra: chụp thêm mấy bản, nhỡ mất bản này còn có bản khác. |
| nhỡ | tt. Có kích thước, độ lớn vừa phải: nồi nhỡ. |
| nhỡ | đgt Không kịp: Đến ga thì đã nhỡ tàu rồi. |
| nhỡ | trgt Chẳng may: Đi một mình nhỡ lạc chết (NgCgHoan); Có nhỡ chết bỏ đời lại kêu là tại số (Tú-mỡ). |
| nhỡ | lt Phòng khi: Nên đem theo hộp dầu, nhỡ bị cảm. |
| nhỡ | tt Vào hạng vừa, không lớn, không nhỏ: Tôi mua đôi guốc nhỡ. |
| nhỡ | Nht. Lỡ. |
| nhỡ | .- t. Vừa vừa, không lớn không bé: Nồi nhỡ. |
| nhỡ | .- ph. Nh. Lỡ: Nhỡ tàu. |
| nhỡ | .- ph. Phòng khi: Mang mấy đồng nhỡ có tiêu món gì đột xuất. |
| nhỡ | Vừa vừa, dở cao dở thấp, dở lớn dở bé: Cái nồi nhỡ. |
| nhỡ | Cũng nói là “lỡ”. Sai, lệch, không đúng, không kịp: Nhỡ thời. Nhỡ chuyến xe. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
Bà Phán ngẫm nghĩ một lát rồi tiếp : Chốc nữa mợ soát lại hòm xiểng , vòng hột xem có thiếu thốn cái gì không , kẻo mợ đi vắng , nhỡ mất mát lại thêm phiền cho người nhà. |
| Nếu nhỡ xe người kia có gẫy thì mình không phải đền , vì mình đã bị gẫy mất chân. |
Ông nên tắt đèn đi , nhỡ có người trông thấy. |
| Có lần Dũng buột miệng , nói : nhỡ sư bà biết ! Dũng lấy làm lạ sao mình chỉ nghĩ đến việc sợ sư bà biết mà không nghĩ đến việc trốn. |
| Nàng chỉ sợ ngộ nhỡ chồng nhìn ra bắt gặp thì nàng sẽ bị chàng mắng. |
* Từ tham khảo:
- nhỡ nhàng
- nhỡ ra
- nhỡ tàu
- nhớ
- nhớ
- nhớ đời