| nhớ | đt. Ghi vào trí óc, không quên: Ghi nhớ, sực nhớ, trí nhớ, trực nhớ; nhớ như có quen; học phải nhớ bài; mượn xin nhớ trả // Tưởng đến và sinh tình-cảm: Thương nhớ; Nhớ vợ nhớ con; Ăn trái nhớ kẻ trồng cây; Nhớ chàng như bút nhớ nghiêng, Như mực nhớ giấy nhớ thuyền nhớ sông (CD). |
| nhớ | - đg.1. Ghi được, giữ được trong trí tuệ hoặc tình cảm : Mẹ dặn con, con phải nhớ mà làm ; Thương nhau xin nhớ lời nhau (K). 2. Tưởng nghĩ đến một sự việc đã qua, một người vắng mặt mà mình ao ước được gặp lại : Nhớ cảnh cũ ; Đi thì nhớ vợ cùng con, Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng (cd). 3. Giữ một con số để cộng nhẩm nó ở cột sau với số trên trong một tính cộng, số dưới trong một tính trừ hoặc tích trong một tính nhân : 8 và 4 là 12, viết 2 nhớ 1 . |
| nhớ | đgt. 1. Lưu lại sâu trong đầu óc và có khả năng tái hiện lại được điều lưu giữ đó mãi về sau: phải nhớ lời dạy bảo của cha mẹ o nhớ lại những kỉ niệm đẹp thời niên thiếu. 2. Nghĩ đến với lòng yêu thương thiết tha, mong chờ: Mẹ nhớ con o nhớ con sông quê hương. |
| nhớ | tt. Nhé: con đi nhớ. |
| nhớ | đgt 1. Ghi lại trong trí: Bâng khuâng nhớ cảnh, nhớ người, nhớ nơi kì ngộ vội dời chân đi (K). 2. Không quên được: Đi thì nhớ vợ cùng con, về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng (cd). 3. (toán) Giữ một con số để cộng nhẩm nó ở cột sau với số trên trong một tính cộng, số dưới trong một tính trừ hoặc tích trong một tính nhân: 6 và 7 là 13, viết 3 nhớ 1. |
| nhớ | đt. Ghi vào trong trí cho khỏi quên; tưởng đến: Anh nhớ tiếng. Anh nhớ hình. Anh nhớ ảnh (X.Diệu) // Nhớ dai, nhớ lâu. Nhớ lại. Nhớ mang-máng. Nhớ ra. |
| nhớ | .- đg.1. Ghi được, giữ được trong trí tuệ hoặc tình cảm: Mẹ dặn con, con phải nhớ mà làm; Thương nhau xin nhớ lời nhau (K). 2. Tưởng nghĩ đến một sự việc đã qua, một người vắng mặt mà mình ao ước được gặp lại: Nhớ cảnh cũ; Đi thì nhớ vợ cùng con, Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng (cd). 3. Giữ một con số để cộng nhẩm nó ở cột sau với số trên trong một tính cộng, số dưới trong một tính trừ hoặc tích trong một tính nhân: 8 và 4 là 12, viết 2 nhớ 1 . |
| nhớ | 1. Ghi vào trong óc không quên: Nhớ chữ sách. Văn-liệu: Nhớ bát xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi (T-ng). Nhớ ai như nhớ thuốc lào, Đã chôn điếu xuống lại đào điếu lên (C-d). Nhớ ai nhớ mãi thế này, Nhớ đêm quên ngủ nhớ ngày quên ăn (C-d). Bâng-khuâng nhớ cảnh nhớ người, Nhớ nơi kỳ-ngộ vội dời chân đi (K). Lấy câu vận-mệnh khuây dần nhớ thương (K). 2. Tưởng nghĩ đến: Đi xa nhớ nhà. |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
| Chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
| Bà sực nnhớra câu chuyện bà muốn nói với Trác. |
| Bà đặt mẹt đỗ sang một bên , thơ thẩn nhìn ra sân như để nnhớlại những nhời bà Tuân , rồi gọi con : Này , Trác này ! Trác thấy mẹ gọi , ngừng tay nhìn mẹ. |
Lúc đó bà Thân mới nnhớra hôm ấy là mười tư , và mới hết lo ngại về nỗi Khải sẽ phải lần mò trong tối đêm mới về được đến nhà. |
* Từ tham khảo:
- nhớ mong
- nhớ nhung
- nhớ như chôn vào ruột
- nhớ như đinh đóng cột
- nhớ như in
- nhớ thương