| nhừ | bt. C/g Dừ, rục, thật mềm: Chín nhừ, nấu nhừ, cháo đã nhừ // C/g Đừ, dáng mệt nhọc: Mệt nhừ, say nhừ, thức luôn mấy đêm đã nhừ. |
| nhừ | - ph. t. 1. Nói thức ăn chín kỹ: Thịt bung nhừ. 2. ê ẩm: Đau nhừ cả người. |
| nhừ | tt. 1. (Món ăn) chín kĩ, mềm tơi ra: Xương ninh nhừ. 2. Nát bấn: Cỏ bị xéo nhừ. 3. (Cơ thể) rã rời, mỏi mệt: Người mệt nhừ o mỏi nhừ toàn thân. |
| nhừ | tt, trgt 1. Nói thức ăn chín kĩ: Thịt hầm đã nhừ. 2. Ê ẩm: Đau nhừ cả người; Mệt nhừ. |
| nhừ | tt. Bấy, mềm, rã-rời: Chín nhừ. Cháo đã nhừ. // Mệt nhừ, nhừ cả người. Chín nhừ. Nát nhừ. |
| nhừ | .- ph. t. 1. Nói thức ăn chín kỹ: Thịt bung nhừ. 2. Ê ẩm: Đau nhừ cả người. |
| nhừ | Xem “dừ”. |
| Chàng bóp mạnh cho đến khi con bọ nát nhừ trong hai ngón tay. |
| Chàng ăn vội ăn vàng cho xong việc nên không có đủ can đảm gỡ con gà hôm ấy nấu không được nhừ. |
Cái quạ lớn đầu cho hư Để cho chèo bẻo đánh nhừ mình ra. |
| Hồi trưa cha đã hỏi ban đêm làm gì mà ban ngày cái mặt cứ lừ nhừ vậy. |
| ức cái gì , hai vành tai chỉ đỏ nhừ như hơ lửa. |
| Có lúc xấu hổ đỏ nhừ cả mặt , cô giận đến nỗi coi những cái đó như một mối hận đành nuốt vào lòng. |
* Từ tham khảo:
- nhừ tử
- nhử
- nhứ
- nhựa
- nhựa đường
- nhựa mủ