| nhử | đt. C/g Nhứ hay Dử, dùng mồi dụ bắt: Rải lúa nhử gà, rải cám nhử cá // Dụ cho mê mà theo: Mồi phú-quý nhử làng xa-mã (CD). |
| nhử | dt. C/g Dử, X. Ghèn. |
| nhử | - đg. Cg. Dử. 1. Dùng mồi khiến cho loài vật đến để bắt : Nhử chuột. 2. Dùng mưu mô, lợi lộc để đưa đối phương vào tròng : Nhử địch. |
| nhử | đgt. 1. Dùng mồi để dụ bắt: đổ cơm nhử chó. 2. Dùng kế để đưa vào tròng: nhử địch vào trận địa để tiêu diệt. |
| nhử | dt (cn. Dử) Chất nhờn do tuyến mắt tiết ra: Cặp mắt đầy nhử, giàn giụa nước mắt (Ng-hồng). |
| nhử | đgt (cn. Dử) 1. Dùng mồi khiến cho loài vật đến để bắt: Nhử chuột; Nhử gà. 2. Dùng lợi lộc, mưu mô để lừa người ta: Mồi phú quí nhử làng xa mã (CgO). |
| nhử | dt. Ghèn con mắt. |
| nhử | đt. Nhắp mồi: Lấy mồi nhử chừng bầy cá. |
| nhử | .- đg. Dử đùa: Lấy kẹo nhử trẻ. |
| nhử | .- đg. Cg. Dử. 1. Dùng mồi khiến cho loài vật đến để bắt: Nhử chuột. 2. Dùng mưu mô, lợi lộc để đưa đối phương vào tròng: Nhử địch. |
| nhử | Xem “dử”. |
| Nàng thấy Minh đến , lo sợ , đứng dậy đặt con xuống võng , rồi nhớn nhác , nhìn quanh mình nhử để tìm người cứu viện. |
| Nhưng tôi , tôi cho làm cô thượng không bằng , không sung sướng bằng làm chị xã , chị bếp chị bồi , mà được vợ một chồng yêu mến nhau , khi vui có nhau... khi buồn có nhau , khi hoạn nạn có nhau... Cô Huyện , cụ lớn không nên đem cái mồi cô Huyện ra nhử tôi. |
| Toán quân anh Huệ chỉ là cái mồi nhử , cốt " điệu hổ ly sơn ". |
| Chỉ cần nhử cho chúng dồn lực lượng đối phó với An Thái , rồi phía nam có ông Thung và chúng tôi , phía bắc có các cậu trẻ tuổi đây , ta hẹn giờ cùng một lúc ép vào. |
Đến đoạn sau , đọc lại nguyên bản thì thấy viết : “... Kim Sinh thấy cô trốn nấp , nhân nói nhử cô rằng : Đã là của tiểu thư thời tôi dám đâu không trả. |
| Tôi mua về và không sao nhử được con chuột nhà tôi , nó cứ nhởn nhơ như không. |
* Từ tham khảo:
- nhựa
- nhựa đường
- nhựa mủ
- nhựa nầm
- nhựa ruồi lá nâu
- nhựa ruồi lá nhỏ