| nhoài | tt. Lả, dáng mệt-nhọc: Mệ nhoài // trt. C/g Xoài, thẳng người: Bổ nhoài. |
| nhoài | - t. Mệt lả: Đi bộ bốn mươi cây một ngày thì nhoài người. |
| nhoài | đgt. Vươn hẳn thân mình và hướng sáng một bên: nhoài người ra khỏi cửa toa xe vẫy chào bạn bè dưới sân ga. |
| nhoài | đgt Vươn mình ra phía trước: Cô hàng nhoài người ra (Ng-hồng); Chị ẵm em, em nhìn thấy mẹ, nhoài về phía mẹ. |
| nhoài | trgt Lả người đi: Khuân vác từ sáng đến giờ, nên đã mệt nhoài. |
| nhoài | tt. Mệt-mỏi, rả-rời chân tay: Đi suốt ngày nhoài cả người. // Mệt nhoài: cng. |
| nhoài | .- t. Mệt lả: Đi bộ bốn mươi cây một ngày thì nhoài người. |
| nhoài | Trỏ bộ mệt nhọc không cử động được: Mệt nhoài người. |
| Đường đã gồ ghề lại phải lên dốc , nên lữ khách mệt nhoài , đặt va li xuống , ngồi thở. |
| Còn chị Căn thì mệt nhoài cũng ngủ như chết. |
| Khi con mèo bắt được con chuột nhắt , nó có chịu vội vàng cắn chết ngay đâu , nó còn đùa giỡn , còn tung lên ném xuống , thả cho chạy , rồi lại vồ lấy ngoạm se sẽ vào giữa hai hàm răng nhọn , kỳ đến khi nào con vật khốn nạn mệt nhoài không nhúc nhích được nữa nó mới cắn mạnh một nhát vào cho tắt thở. |
| Nhưng nó càng khóc già và giẫy giụa để nhoài ra với mẹ. |
| Cả hai bên đều mệt nhoài. |
| Một sức thúc đẩy nội tại mơ hồ xui anh vung chân múa tay cố làm cho thân thể mệt nhoài để trí óc ngưng quấy rối anh. |
* Từ tham khảo:
- nhoáng
- nhoáng nhoàng
- nhoay nhoáy
- nhoáy
- nhoăn nhoắt
- nhóc