| nhờ | trt. Bởi sức người hay do tình-cờ mà được việc cho mình: May nhờ rủi chịu; Nhờ va tôi mới klhỏi chết; Con gái có hai bến, Bến đục thì chịu bến trong thì nhờ (CD). // đt. Cậy, xin người giúp giùm: Nhờ thầy chữa bệnh; xin nhờ anh một việc // bt. Được sự trợ giúp, có ích: Thằng nhỏ tôi được nhờ rồi; Sanh con gái mau nhờ; Có con nhờ con, có của nhờ của; Má ơi đừng đánh con đau, Để con bắt ốc hái rau má nhờ (CD). // trt. Dựa vào của người: Ăn nhờ, ngủ nhờ. |
| nhờ | - 1 đgt 1. Đề nghị người nào làm giúp việc gì: Nhờ chuyển bức thư cho gia đình; Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (cd). 2. Nương tựa: Nhờ ơn cha mẹ nuôi dưỡng. 3. Hưởng sự thương xót, giúp đỡ: Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). 4. Dựa vào: Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân (K). - trgt Tựa vào: Sống đất khách, thác chôn quê người (K). - gt Giới từ dùng để giải thích một nguyên nhân đã dẫn đến kết quả: sự giúp đỡ của anh, tôi mới đạt được kết quả. - 2 tt, trgt Không được thực sáng, không được thực rõ: ánh trăng nhờ; Màu xanh nhờ. |
| nhờ | I. đgt. 1. Yêu cầu người khác làm giúp cho việc gì: nhờ chuyển cho lá thư. 2. Trông cậy vào được hưởng sự giúp đỡ: Các anh về, dân làng được nhờ o uống thuốc đi cho mẹ nhờ. 3. Dựa vào sự giúp đỡ để làm việc gì hoặc được tận hưởng điều gì: đọc nhờ tờ báo o đi nhờ xe o ngủ nhờ vài ba đêm. II. dt. Do, từ nguyên nhân, điều kiện thuận lợi đưa lại: Con cái nên người là nhờ công nuôi dưỡng của cha mẹ o nhờ thầy mà cháu nó nên người. |
| nhờ | tt. Có màu sáng đục, không trong và sáng: ánh sáng nhờ nhờ o ánh lửa vàng nhờ nhờ. |
| nhờ | đgt 1. Đề nghị người nào làm giúp việc gì: Nhờ chuyển bức thư cho gia đình; Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (cd). 2. Nương tựa: Nhờ ơn cha mẹ nuôi dưỡng. 3. Hưởng sự thương xót, giúp đỡ: Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). 4. Dựa vào: Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân (K). trgt Tựa vào: Sống nhờ đất khách, thác chôn quê người (K). gt Giới từ dùng để giải thích một nguyên nhân đã dẫn đến kết quả: Nhờ sự giúp đỡ của anh, tôi mới đạt được kết quả. |
| nhờ | tt, trgt Không được thực sáng, không được thực rõ: ánh trăng nhờ; Màu xanh nhờ. |
| nhờ | đt. Cậy, mượn, nương tựa: Nên ra tay kiếm, tay cờ, Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (C.d) Rớp nhà nhờ được người thương dám nài (Ng.Du) // Nhờ người nào. Nhờ dịp. Nhờ Trời. |
| nhờ | .- đg. 1. Mượn ai, phiền ai làm hộ việc gì: Nhờ mua hộ cái bút. 2. Nương tựa: Nhờ vào thế lực kẻ mạnh. |
| nhờ | .- g. Giới từ dùng để giải thích một nguyên nhân đã sinh ra được một kết quả: Nhờ sự giáo dục của Đảng anh em đã tiến bộ nhiều. |
| nhờ | Cậy, mượn, nương tựa: Nhờ ơn. Nhờ mua hộ quyển sách. Nhờ thế lực kẻ mạnh. Văn-liệu: Nhờ gió bẻ măng (T-ng). Khôn cậy, khéo nhờ (T-ng). Nước nhờ mạ, mạ nhờ nước (T-ng). Chính chuyên anh cũng được nhờ, Lẳng lơ nào biết cõi bờ là đâu (C-d). Nên ra tay kiếm tay cờ, Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (C-d). Rớp nhà nhờ được người thương dám nài (K). Nhờ ơn chín chữ cao sâu (K). Rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (K). |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : Vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
| Rồi lại nhờ hai con chăm chỉ cày cấy , tiêu pha không hết là bao , thành ra tất cả bà đã tậu thêm được hơn ba mẫu nữa. |
| Sẵn của không cần phải nhờ vả ai nên bà chẳng muốn chơi bời với các bà cùng tuổi trong làng. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nnhờvào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
| Bà Thân vừa nói vừa như cố dò xét ý con : Ngày sau mình có con người ta cho ăn học , đi làm việc tây , lúc già nnhờcon , như thế lại không sướng sao. |
| Bác xã Tạc cũng nnhờngười mối lái bốn , năm bận đấy , nhưng mẹ xem lấy cái món ấy thì cũng phải suốt đời làm vã mồ hôi. |
* Từ tham khảo:
- nhờ cậy
- nhờgió bẻ măng
- nhờ lụt đẩy rều
- nhờ nhõi
- nhờ nhờ
- nhờ nhỡ