| nhả | đt. Dùng lưỡi đưa vật đặc ngậm trong miệng ra: Ăn trầu nhả bã; Nhả cơm rảy tóc; Đói lòng ăn trái khổ-qua, Nuốt vô sợ đắng, nhả ra bạn cười (CD). // (B) a) Bung, tróc, không ăn, không dính nữa: Hồ nhả, sơn nhả // b) Buông-tha, trả lại, không nắm giữ nữa: Gặm không được đồng nào, phải nhả ra. |
| nhả | tt. Trây-trúa, thô-tục, không lịch-sự: Đùa nhả, trớt cớt)-nhả. |
| nhả | dt. C/g Ghèn, chất nhờn trong mắt: Nhả mắt. |
| nhả | dt. C/g Bả, bó lúa cộng để đập hay để trâu đạp cho rớt hột (hạt) ra: Nhả thóc; chất nhả. |
| nhả | dt. Dung-lượng một cối để đâm hay quết những vật phải rang: Rang vài nhả đậu phộng. |
| nhả | - đg. 1. Bỏ vật gì đương ngậm trong miệng ra: Nhả xương. Nhả ngọc phun châu. Từ cũ chỉ người có tài văn chương đặc biệt: Khen tài nhả ngọc phun châu (K). 2. Rời ra, không gắn chặt nữa: Hồ nhả rồi. - t. Nói cơm nát quá: Cơm nhả. - ph. Đùa qúa trớn: Chơi nhả; Nói nhả. |
| nhả | đgt. 1. Làm cho vật gì đó rời khỏi miệng: nhả bã trầu o ăn nhớ nhả xương o tằm nhả tơ. 2. Làm cho rời ra, không còn kìm giữ nữa: nhả phanh ra. 3. Không còn kết dính, rời ra: hồ nhả o sơn nhả. |
| nhả | dt. Mẻ: đập một nhả lúa. |
| nhả | tt. (Trêu, đùa) dai, thiếu đứng đắn: chớt nhả. |
| nhả | đgt 1. Bỏ đi vật gì ngậm trong miệng: ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm (tng). 2. Không giữ lại được: Phải nhả số tiền đó. 3. Cho bật ra: Nhả đạn. 4. Làm rời ra: Nhả phanh. 5. Không dính nữa: Tờ áp phích đã nhả rồi. |
| nhả | tt Nát quá: Cơm nhả. |
| nhả | trgt Quá trớn; Không lịch sự: Nói nhả; Chơi nhả. |
| nhả | đt. Buông, bỏ vật gì đã ngậm trong miệng ra: Nhà mồi. Nhả miếng thịt. Ngb. Buông, bỏ, tha ra: Không chịu nhả con nợ. Ngr. Long ra, hết dính |
| nhả | tt. Không nhã, không đứng đắn: Chớt nhả. |
| nhả | .- đg. 1. Bỏ vật gì đương ngậm trong miệng ra: Nhả xương. Nhả ngọc phun châu. Từ cũ chỉ người có tài văn chương đặc biệt: Khen tài nhả ngọc phun châu (K). 2. Rời ra, không gắn chặt nữa: Hồ nhả rồi. |
| nhả | .- t. Nói cơm nát quá: Cơm nhả rồi. |
| nhả | .- ph. Đùa qúa trớn: Chơi nhả; Nói nhả. |
| nhả | Buông bỏ vật gì đã ngậm ở trong mồm ra: Nhả miếng cơm. Nhả mồi. Nghĩa rộng: Không ăn, không chịu, bung ra, rời ra: Sơn nhả ra. Hồ nhả ra. Văn-liệu: Nhả ngọc, phun châu. |
| nhả | Không nhã, không đứng-đắn: Chơi nhả. Nói nhả. |
| Song thằng Bò , ý chừng bú mãi không thấy sữa , nên mồm nó lại nhả vú mẹ nó ra mà gào khóc to hơn trước. |
| Hơn nữa làm gì chẳng gặp bọn công tử bột trêu ghẹo cợt nhả ! Phải , cái đó là thường. |
Văn có ý tức giận : Lại phường công tử bột ! Chà ! Thưa anh , những hạng người ấy ngày nào mà tôi không gặp ! Cứ thấy gái là họ híp mắt lại rồi buông những lời cợt nhả. |
| Hai người liền đổi thái độ , ân cần trịnh trọng hỏi Liên : Xin lỗi chị , chúng tôi cợt nhả như thế thật là bất nhã. |
| Thu hết bình tĩnh , chàng chậm rãi phân bày bằng một giọng chững chạc , không cợt nhả hay xiên xỏ : Uất ức và bực tức là một chuyện. |
| Mỗi lần gặp những lời lẽ mà nàng cho là cợt nhả đó , Liên khó chịu thầm nghĩ : Quái lạ , sao họ bạo thế nhỉ ? Ai đời con gái lại viết thư đi hỏi tuổi đàn ông bao giờ ! Hay là chỉ tại hạng gái quê mùa như mình quá nhút nhát , không ‘ăn theo thuở , ở theo thời’ đó thôi ? Một phút im lặng trôi qua. |
* Từ tham khảo:
- nhả nhớt
- nhã
- nhã
- nhã chí
- nhã bộ
- nhã nhạc