| tạm cư | đt. C/g. Tạm-ngụ, tạm-trú, ở đỡ trong một lúc. |
| tạm cư | đgt (H. cư: ở) ở đợ thời ít lâu mà thôi: Nhớ lại những nơi đã tạm cư trong khi sơ tán. |
| Dân xiêu tán bị xua đuổi từ miền đồng bằng sát biển chỉ có thể tìm đất tạm cư bằng lối đường sông Vài bọc quần áo rách , cái ang đất nung , một ngọn mác , một lưỡi cuốc… dù rất nhiều cay đắng mà can đảm , họ lo ngại không dám ghé vào các khu định cư phía bắc. |
| Dịp ấy đến. Số là cái chòi tranh ông Tư Thới cất cho đứa con nằm trên một miếng vườn đất cao của dân tạm cư bị phá sản , phải tha phương cầu thực |
| Vốn cho triển khai dự án có nguồn từ ngân sách dùng để bồi thường , hỗ trợ di chuyển , bố trí ttạm cư, tái định cư.... Còn lại , nhà đầu tư bỏ sẽ tự huy động vốn phá dỡ và xây dựng lại chung cư theo hình thức BT (xây dựng chuyển giao). |
| Ủy ban Nhân dân huyện và Ủy ban Nhân dân xã An Phú Tây đã vận động sáu người dân của hai hộ tạm thời chưa về nhà đồng thời tiếp tục hỗ trợ hai hộ ttạm cưcho đến khi chất lượng không khí đạt mức an toàn. |
| Chính vì thế , thời điểm năm 2008 , phương án bồi thường của Cty 36 đưa ra đã thực sự gây sốc dư luận như : Trong quá trình di dời , các hộ dân được hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng/hộ tiền thuê nhà ttạm cưtrong thời gian thi công nhà mới ; ngoài ra là các hỗ trợ , bồi thường tiền vật liệu trên diện tích cơi nới ; hỗ trợ di chuyển , chuyển hệ thống thông tin liên lạc ; hỗ trợ ổn định đời sống... lên tới gần trăm triệu đồng mỗi hộ. |
| Người dân luôn đòi hỏi căn hộ mới phải rộng , đẹp hơn nhà cũ , được tái định cư tại chỗ , hỗ trợ ttạm cư... ; DN thì không thể làm nếu không đạt mức lợi nhuận nhất định. |
* Từ tham khảo:
- cải ác vi thiện
- cải bắp
- cải bẹ
- cải bẹ luộc
- cải biên
- cải biến