| cải bắp | dt. Loại cải lá to màu xanh mốc, úp vào nhau thành bắp to (Brassica Oleracea). |
| cải bắp | dt. Cây trồng làm rau ăn, lá to dày có mép cuốn lượn, áp sát vào nhau, cuốn chặt thành khối tròn dẹt; còn gọi là bắp cải: trồng cải bắp o Cải bắp xào cà chua. |
| cải bắp | dt Thứ cải lá to úp vào nhau, cuộn tròn thành một khối, các lá non ở trong màu trắng, các lá ngoài màu xanh: Cải bắp cũng có thể làm dưa. |
| cải bắp | d. Nh. Bắp cải. |
| Rau cần , với cải bắp cho một tí rau răm vào , muối xổi , lấy ra ăn với thịt đông hay kho tầu , nó lạ miệng và có khi thú hơn cả dưa cải nữa…Nhưng ăn cháo ám mà không có rau cần thì…hỏng , y như thể là vào một khoảng vườn mà không có hoa , đi trong mùa xuân mà không thấy bướm. |
| Trên các trang báo liên tục xuất hiện những hình ảnh đau lòng : Hàng xe tải ngô , cải bắp , cà chua , hành lá , cà rốt... bị người dân Đông Anh , Gia Lâm , Bắc Từ Liêm... đổ xuống sông vì bán chả ai mua. |
| Cách thay thế lành mạnh : Để có nguồn năng lượng bền vững hơn và tăng lượng chất sắt của bạn là hãy ăn rau xanh như cải xoăn , rau bina và ccải bắpvà hãy ăn nhiều thực phẩm có chứa vitamin C để hấp thụ sắt tốt hơn. |
| Sử dụng thực phẩm lên men Các loại thực phẩm như kim chi , dưa ccải bắpvà các loại thực phẩm lên men khác rất tốt cho đường ruột của bạn ngoài ra nó cũng có thể chống lại sự lão hóa sớm. |
| Người dân nước này cũng tiêu thụ rau cải , súp lơ xanh , ccải bắp, cải xoăn , đậu nành gấp 5 lần người Mỹ. |
| Rothwell khuyên nên ăn các loại rau cải như bông cải xanh , ccải bắp, hành , tỏi và nấm châu Á Về trái cây , cô nói : "Hãy hạn chế các loại quả chứa hàm lượng đường cao như cuối , dứa và xoài để có thể duy trì mức đường trong máu được ổn định". |
* Từ tham khảo:
- cải bẹ
- cải bẹ luộc
- cải biên
- cải biến
- cải bồ
- cải cách