| rừng hoang | dt. Rừng ở xa, không người lui tới: Múa gậy rừng hoang // Rừng còn là đất quốc-gia, chưa có người xin khẩn: Khai-phá rừng hoang để chiếm hưởng. |
| Họ không nghĩ ra việc giấu khói giữa mưa gió , rét mướt ở khu rừng hoang vắng. |
| Họ không nghĩ ra việc giấu khói giữa mưa gió , rét mướt ở khu rừng hoang vắng. |
| Còn Bài ca mùa xuân 1961 của Tố Hữu , bậc thầy của thơ cách mạng có hẳn một khổ : Đi ta đi ! Khai phá rừng hoang Hỏi núi non cao , đâu sắt đâu vàng? Hỏi biển khơi xa , đâu luồng cá chạỷ Sông Đà , sông Lô , sông Hồng , sông Chảy Hỏi đâu thác nhảy , cho điện quay chiềủ Hỡi những chàng trai , những cô gái yêu Trên những đèo mây , những tầng núi đá Hai bàn tay ta hãy làm tất cả ! Xuân đã đến rồi. |
| Có một lần , người Mường ở xóm Đá Chông , ngay chỗ sát rìa chân núi Tản , về vụ làm rẫy tháng xuân , đào được không biết bao nhiêu là đống xương một loài chim to lạ quá ; người ta ngờ rằng đấy là những chim rừng của rừng hoang núi Tản , những con chim ấy lúc sống có đủ thịt da lông , thì cũng phải to gấp năm hay sáu lần thân những con hạc gỗ thờ bên hương án các đình cổ. |
| Gió vẫn thét từng đợt , trên đường rừng hoang vắng ấy chỉ có Thy và cậu em cùng đường. |
Rồi một ngày họ bỗng nhận thấy cánh rừng hoang này chợt trở nên chộn rộn. |
* Từ tham khảo:
- trơ trỏng
- trở chua
- trở đi
- trở mặt như trở bàn tay
- trở sầu làm tươi
- trợ tim