| ngược | tt. Nghịch với chiều mình đang đi tới: Gió ngược, nước ngược // tt. Trái lại, nghịch lại, không xuôi theo lẽ thường, lẽ phải: Dộng ngược, dựng ngược, đẻ ngược, lộn ngược, treo ngược, trở ngược; Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược; Nước chảy xuôi con cá buôi lội ngược, Anh mảng thương nàng, có được hay không? (CD). // đt. Đi lên miền rừng núi: Mạn ngược. |
| ngược | bt. Độc-ác, hung-dữ, hà-hiếp người: Bạo-ngược, càn-ngược, gian-ngược, khổ-ngược, lăng-ngược, ngạo-ngược, tai-ngược, tàn-ngược. |
| ngược | - I. ph. 1. Quay phần dưới lên trên: Bức tranh dán ngược. 2. Theo chiều trái lại: Đi ngược gió; Ngược dòng sông. II. đg. Đi về phía vùng cao; đi trái chiều dòng nước: Ngược Lạng Sơn; Ngược Yên Bái. |
| ngược | tt. 1. (Vận động) theo chiều trái lại: hai chiếc xe ngược chiều nhau o đi ngược trào lưu lịch sử. 2. Đảo lật chiều này, mặt này thành chiều nọ, mặt kia: treo ngược bức tranh o lắp ngược các chi tiết máy o đảo ngược thế cờ. 3. Dựng thẳng đứng và vút cao: Vách đá dựng ngược. 4. (Vùng) ở nơi rừng núi, ở thượng nguồn sông, phải ngược dòng, ngược chiều sông mới đến nơi: miền ngược miền xuôi o đi lên mạn ngược. II. đgt. Đi lên miền ngược, hoặc đi về phía được coi là ngược, trái với xuôi: Tàu Nam Định ngược Hà Nội. |
| ngược | Độc ác: ngược đãi o bạo ngược o hà ngược o tàn ngược. |
| ngược | đgt 1. Đi lên phía trên; Đi lên miền núi: Kẻ ngược, người xuôi (tng); Ngược Hà-giang. 2. Đối xử tàn ác: Ngược dân dưới, dối quan trên khó lòng (NĐM). tt, trgt 1. Không thuận: Trống đánh xuôi kèn thổi ngược (cd). 2. Đảo dưới lên trên: Dốc ngược đầu. 3. ở phía trên; ở miền núi: Lên ngược buôn chè; ở mạn ngược. |
| ngược | tt. Nghịch, không thuận: Nói ngược. Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược (T.ng) // Gió ngược. Chuyển-động ngược. |
| ngược | đt. Đi lên miền thượng du, trái với dòng nước chảy xuôi ruống: Ngược sông Đồng-Nai. |
| ngược | (khd). Độc ác: Ngược đãi. |
| ngược | .- I. ph. 1. Quay phần dưới lên trên: Bức tranh dán ngược. 2. Theo chiều trái lại: Đi ngược gió; Ngược dòng sông. II. đg. Đi về phía vùng cao; đi trái chiều dòng nước: Ngược Lạng Sơn; Ngược Yên Bái. |
| ngược | Nghịch không thuận, đảo dưới lên trên, trái với xuôi: Nói ngược. Dốc ngược đầu lên. Ngược gió. Lên ngược, xuống xuôi. Văn-liệu: Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược (T-ng). Những là đo-đắn ngược xuôi (K). Ngược dân dưới, dối quan trên khó lòng (Nh-đ-m). Dùng-dằng kẻ ngược người xuôi. |
| ngược | Đi lên miền có nhiều núi, trái với dòng nước: Ngược Bờ. Ngược Lạng. |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
| Mợ nhất định đặt điều cho Trác như thế... Rồi hết ngày ấy sang ngày khác , mợ phán cứ dựa vào điều đó mà tìm cách ngược đãi nàng , đánh đập nàng. |
| Bóng một cành tre in ngược , ngọn trúng vào giữa một đám sao trông như một cây bông vừa toả hoa lấp lánh. |
| Tuy không cần gì cả , tuy việc xấu đến đâu chàng cũng có thể làm được không bao giờ mình tự khinh mình , mà chàng vẫn thấy trước rằng không thể nào làm việc cưới Thu , Trương đứng lên , trong trí bối rối những tư tưởng trái ngược về sự xấu sự tốt của hành vi ở đời. |
Quang vừa hút xong một điếu nằm ngửa mặt nhìn lên trần nhà và đưa dài môi cho làn khói toả ngược qua mặt. |
Mình định đi đâu thế này ? Trương cũng không biết là định đi đâu ? Thấy có gió mát ở một cái ngõ con đưa lại , chàng rẽ vào cốt ý đi ngược chiều gió cho mát. |
* Từ tham khảo:
- ngược đời
- ngược lại
- ngược môn
- ngược ngạo
- ngược xuôi
- ngươi