| ngủn | tt. C/g Xủn hay chủm, rất ngắn: Cụt ngủn, ngắn-ngủn. |
| ngủn | trgt Rất ngắn: Cái gậy cụt ngủn. |
| ngủn | tt. Ngắn lắm: Ngắn ngủn. Cụt ngủn. |
| ngủn | Trỏ bộ ngắn lắm: Ngắn ngủn, cụt ngủn. |
| Cha chả , chú nhặt được ở đâu một cái quần tây , ống ngắn ngủn mặc chí tới nửa ống chân lại còn đeo lưỡi lê nữa chứ Tía nuôi tôi cười khà khà , gật gù : Hôm nọ tưởng chú nói đùa , hóa ra thật ! Bà thấy chú có mang súng ống gì không ? Có. |
Bờy giờ , y đáp một tiếng cụt ngủn : Đáng ! Anh Hai Thép gật đầu : ờ , đáng chết ! Ngừng một giây , anh nhìn y nói tiếp : Thôi đi ! Tên Ba Phi thoạt nghe thế thì liền lúc đó , hai gối chân y tự nhiên rủn xuống. |
Ông Chín cười khà khà , vuốt chòm râu cụt ngủn. |
Cho nên , cũng sự thực là trưa thứ năm hằng tuần , mỗi khi xe taxi đỗ xịch trước nhà bạn , bao giờ nó cũng tò tò theo nắm tay một đứa nào đó trong bọn , khi là bạn khi là Kiếng Cận khi là Hạt Tiêu , để có đủ dũng cảm vượt một đoạn đường ngắn ngủn từ lề phải qua lề trái. |
| Một cuộc đối thoại có nội dung quan trọng như vậy lẽ ra không kết thúc đột ngột chỉ sau mấy câu ngắn ngủn , nhưng lúc đó do quá bất ngờ , nhỏ Kiếng Cận làm rớt cái ống nghe xuống đất , suýt nữa bể tan tành. |
Bắp Rang không giận , chỉ chép miệng : Thế phải làm saỏ Câu hỏi lại của Bắp Rang ngắn ngủn , chỉ bốn chữ. |
* Từ tham khảo:
- khởi nghĩa vũ trang
- khu hệ
- khu nhà
- khu ủy
- khu ủy viên
- khua gậy