| ngừa | đt. Đón, giữ trước, ngăn lại: Ngừa bịnh, ngừa giặc, ngừa phong, phòng-ngừa, ngăn-ngừa; tai nạn khó ngừa. |
| ngừa | - đg. Phòng giữ trước: Ngừa bệnh. |
| ngừa | đgt. Gìn giữ không cho cái xấu, cái hại xẩy ra: phải ngừa trước khi xẩy ra tai hoạ. |
| ngừa | đgt Phòng trước: Dễ đo bụng hiểm, khôn ngừa mưu gian (NĐM). |
| ngừa | đt. Phòng giữ trước: Ngừa bịnh. // Không ngừa trước được. |
| ngừa | .- đg. Phòng giữ trước: Ngừa bệnh. |
| ngừa | Phòng giữ trước: Ngừa kẻ gian. Văn-liệu: Dễ dò bụng hiểm, khôn ngừa mưu gian (Nh-đ-m). |
| Nó không là con riêng của nàng nữa , mà là của chung gia đình nhà chồng , mới ra đời đã thấy người ta lôi kéo đi , lôi kéo về với cái đời cũ , nàng biết trước rằng không sao ngăn ngừa được. |
| Cho nên ngài thường dạy các môn đồ đối đãi với đàn bà con gái rất nên cẩn thận , phải xa lánh họ và ra công ngăn ngừa cho khỏi mắc vào lưới dục tình. |
| Nhưng mình sẽ tiêu ngay hôm ấy... Một người như mình cầm tờ giấy trăm vào Gô Đa mua hàng , ai dám nghi ngờ ?... Tôi nhớ lúc ấy tuy vẫn nói chuyện với mấy cô em , tôi xếp đặt đâu vào đấy rất chu đáo , phòng ngừa đủ mọi việc xảy ra. |
Anh bứt cỏ ngựa ngồi đầu cửa ngọ Kẻ bắn con nây ngồi cội cây non Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan ? Con cá đối nằm trên cối đá Con mèo cụt nằm trên mút kèo Trai thanh tân đã đối được , tiền cheo mô mà ? Anh cầm cây viết , anh dứt đàng nhân ngãi Em cầm cây kim , em thêu chữ ân tình Chữ ân tình anh nghe cũng phải Đường nhân ngãi anh nắm cũng vừa Hòn núi Liên Sơn cây chặt cây chừa Anh thương em , có kẻ đón ngừa , nói gian. |
| Thanh niên bắt đầu đốn cây chặn đường , ngừa giặc tiến về hướng này. |
| Chỗ khúc sông ngoắt có cây ngừa giẽ nhánh ra sông đấy Nơi đó trống trải quá tía nuôi tôi thở dài. |
* Từ tham khảo:
- ngửa mặt lên trời nhổ nước miếng
- ngửa nghiêng
- ngửa tay
- ngứa
- ngứa đòn
- ngứa gan