| ngửa tay | trt. Sè ngửa bàn tay ra: Ngửa tay chịu khẻ; ngửa tay xin tiền. |
| ngửa tay | - Chìa tay ra, lòng bàn tay lên trên. Ngr. Nói yêu cầu một cách tự hạ: Ngửa tay xin một chút ân huệ. |
| ngửa tay | đgt. Hạ thấp mình để cầu xin: ngửa tay ăn xin o ngửa tay xin tiền bố mẹ già. |
| ngửa tay | đgt 1. Chìa bàn tay, mu xuống dưới, lòng ở bên trên: Ngửa tay cho người ta xem các vân tay. 2. Cầu xin một cách tự hạ: Ngửa tay xin tiền. |
| ngửa tay | đt. Đưa tay ra xin. |
| ngửa tay | .- Chìa tay ra, lòng bàn tay lên trên. Ngr. Nói yêu cầu một cách tự hạ: Ngửa tay xin một chút ân huệ. |
| Có lẽ việc ngửa tay xin tiền Phương chàng thấy nhục nhã , hại đến nhân phẩm hơn. |
| Sau khi gia tài khánh kiệt , chàng sống vất vơ vất vưởng , ngửa tay xin anh em quen thuộc mỗi người một ít để nuôi vợ , nuôi hai đứa con đẻ và hai đứa cháu bồ côi cha mẹ mà chàng đã nhận làm con nuôi. |
Chàng xa , thiếp cách , tội đách gì rầu Thác như Lữ Vọng té xuống cầu non Tiên ngửa tay em trao cho một đồng tiền Phận sao chịu vậy , đừng phiền mà hư. |
| Nhưng ngửa tay mượn Lợi đến hai mươi quan , trời đất hỡi ! Có bao giờ An nghĩ đến lúc nhục nhã này ! Phải làm sao đây ? Người mang thư vẫn kiên nhẫn đợi An. |
| Việc phu phen hầu hạ cứ răm rắp , ông quen chỉ biết làm tôi tớ , ăn xin ăn nhặt , ngửa tay xin việc kiếm miếng ăn. |
| Không thể còn gì nhục nhã bằng một thằng bốn mươi tuổi đầu phải ngửa tay đi ăn xin , dù là ăn xin của anh ruột cũng bị khinh rẻ , bị nhiếc mắng và còn mắc nợ suốt đời. |
* Từ tham khảo:
- ngứa đòn
- ngứa gan
- ngứa ghẻ hờn ghen
- ngứa mắt
- ngứa miệng
- ngứa mồm