| ngợi | đt. Khen, dùng lời nói kể cái hay cái đẹp của người: Ca-ngợi, khen-ngợi // Gợi, kể ra bằng lời văn, câu thơ: Đã thiên ngợi nhớ, lại chương ngâm sầu (PTR). |
| ngợi | Nh. Khen. |
| ngợi | đt. 1. Khen: Ca ngợi. 2. Ngâm vịnh: Đã thiên ngợi nhớ, lại chương ngâm sầu (Ph.Trần) |
| ngợi | I. Khen: Trước sau trọn vẹn xa gần ngợi khen (K). II. Ngâm vịnh: Đã thiên ngợi nhớ, lại chương ngâm sầu (Ph-Tr). |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ nngợi, ước mong vẩn vơ , nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bình tĩnh như không có gì. |
| Và một lần xảy ra một việc làm nàng phải nghĩ nngợi, nàng thấy bực tức khổ sở lắm. |
| Bà lại ngồi nghĩ nngợi, tính nhẩm trong trí một lúc lâu. |
| Mấy tháng nay , nàng đã trải bao nhiêu cái đau khổ ? Chính những nỗi đau khổ ấy đã khiến nàng luôn luôn nghĩ nngợi, tìm tòi như để hiểu rõ ràng cái khổ của mình hơn , và để tự mình thương lấy mình , giữa những người gần như xa lạ ở nhà chồng. |
| Mỗi lần kiếm chuyện với chồng , thấy chồng chẳng nói sao , mợ lại càng thêm nghi ngờ... Bà Tuân thấy con bỗng có vẻ suy nghĩ tưởng con có điều gì buồn bực , bèn tìm cách khuyên nhủ : Mợ chẳng nên nghĩ nngợigì cho yếu người. |
Trương đứng yên nghĩ ngợi. |
* Từ tham khảo:
- ngợi khen
- ngơm ngớp
- ngờm ngợp
- ngơn ngớt
- ngớn
- ngớn