| nghĩ | đt. Suy-xét: Ngẫm-nghĩ, suy-nghĩ; Nói sao không biết nghĩ; Ai ơi chớ nghĩ những lời thiệt hơn (CD). // Mưu toan, so-sánh, tìm cách thế: Lo nghĩ, thiển nghĩ, thiết nghĩ; Nghĩ ra rồi; Nóng lòng chẳng biết nghĩ sâu (K). // Tưởng nhớ: Nghĩ đến công ơn cha mẹ. |
| nghĩ | đt. Bắt-chước. |
| nghĩ | - đgt 1. Vận dụng trí tuệ để suy xét tìm tòi: ăn có nhai, nói có nghĩ (tng). 2. Xét rằng: Sự đời nghĩ cũng nực cười, một con cá lội, mấy người buông câu (cd). 3. Có ý kiến về việc gì: Họ đề nghị thế, ông nghĩ thế nào? 4. Quan tâm đến: Anh phải nghĩ đến sức khỏe của các cháu. 5. Tưởng nhớ đến: Nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm (K). 6. Coi là, cho là: Vào rừng chẳng biết lối ra, thấy cây núc nác nghĩ là vàng tâm (cd). |
| nghĩ | đgt. 1. Xemxét, phán đoán sự vật, sự việc bằng tư duy: nghĩ cách giải quyết o nghĩ kĩ rồi hãy quyết định o nghĩ mãi chẳng ra. 2. Nhớ đến: Lúc nào anh ấy cũng nghĩ đến vợ con o Người ở xa luôn nghĩ về quê hương đất tổ. 3. Cho là, cho rằng: Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến o Không nghĩ rằng anh ta lại xử sự tệ như vậy. |
| nghĩ | đgt 1. Vận dụng trí tuệ để suy xét tìm tòi: ăn có nhai, nói có nghĩ (tng). 2. Xét rằng: Sự đời nghĩ cũng nực cười, một con cá lội, mấy người buông câu (cd). 3. Có ý kiến về việc gì: Họ đề nghị thế, ông nghĩ thế nào? 4. Quan tâm đến: Anh phải nghĩ đến sức khỏe của các cháu. 5. Tưởng nhớ đến: Nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm (K). 6. Coi là, cho là: Vào rừng chẳng biết lối ra, thấy cây núc nác nghĩ là vàng tâm (cd). |
| nghĩ | đt. Suy xét, trù tính: Vắt tay nằm nghĩ cơ trần (Ng.gia.Thiều) // Nghĩ sâu, nghĩ chín. Nghĩ cạn. Nghĩ nát óc. Nghĩ quanh nghĩ quẩn. Nghĩ lung. |
| nghĩ | (khd). Con kiến: Nghĩ toan. |
| nghĩ | .- đg. 1. Vận dụng trí tuệ để suy xét tìm tòi: Nghĩ mãi mới tìm ra manh mối; Nghĩ mưu; Nghĩ ra một sáng kiến. 2. Xét ra: Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội mấy người buông câu (cd). 3. Có ý kiến: Họ đề nghị như vậy, anh nghĩ thế nào ? 4. Để ý, lưu tâm: Phải nghĩ đến sức khoẻ. 5. Tưởng nhớ đến: Nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm (K). |
| nghĩ | Suy xét, trù tính: Nghĩ rồi hãy nói. Dùng rộng sang tiếng Annam có nghĩa là: 1. Tưởng, nhớ: Nghĩ công ơn cha mẹ. Văn-liệu: Ăn có nhai, nói có nghĩ (T-ng). Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội, mấy người buông câu (C-d). Ba quan em nghĩ là giàu, Thạch-Sùng, Vương-Khải còn đâu đến giờ (C-d). Vào rừng chẳng biết lối ra, Thấy cây núc-nác nghĩ là vàng-tâm (C-d). Nông lòng chẳng biết nghĩ sâu (K). Mặc lòng nghĩ lấy muốn xin bề nào (K). Vắt tay nằm nghĩ cơ-trần (C-o). 2. Trù liệu, xếp đặt trong trí não: Nghĩ mưu. Nghĩ bài văn. |
| Chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Nó bảo để nó còn suy nghĩ cho chín. |
Phải , cụ nghĩ phải đấy. |
Từ hôm bà Tuân thấy mẹ Trác đã gần ưng thuận , bà vẫn sung sướng nghĩ thầm : " Chẳng trước thì sau , rồi cá cũng cắn câu ". |
| Vì bà còn nghĩ về sau. |
* Từ tham khảo:
- nghĩ đi nghĩ lại
- nghĩ gần nghĩ xa
- nghĩ lại
- nghĩ ngợi
- nghĩ suy
- nghĩ thầm